Xem thêm

Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Công thức, dấu hiệu, cách sử dụng và bài tập

I. Thì hiện tại đơn là gì? Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh, có chức năng chính là xác định một tình huống hoặc...

I. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh, có chức năng chính là xác định một tình huống hoặc sự kiện trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thì hiện tại đơn được sử dụng cho các hành động xảy ra ở hiện tại. Để có thể hiểu rõ hơn về thì hiện tại đơn, hãy tưởng tượng thời gian như một đường thẳng, trên đó có thì quá khứ, thì hiện tại và thì tương lai.

Dưới đây là ví dụ về câu ở thì hiện tại đơn để nói về một sự thật hiển nhiên:

  • The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở phía Tây.)
  • The Earth goes around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)

II. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là những trạng từ chỉ tần suất như: Always, Frequently, Usually, Often, Generally, Regularly, Sometimes, Seldom, Rarely, Hardly, Never.

III. Công thức thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là thì đơn giản nhất trong tiếng Anh. Công thức thì hiện tại đơn được chia thành 2 dạng, hiện tại đơn với động từ tobe và hiện tại đơn với động từ thường, cụ thể:

1. Với động từ tobe

  • Câu khẳng định: S + am/is/are + N/Adj.
  • Câu phủ định: S + am/is/are + not +N/Adj (is not = isn't; are not = aren't).
  • Câu nghi vấn: Am/ is/ are (not) + S + N/Adj?

Ví dụ:

  • I am Sarah. (Tôi là Sarah.)
  • They are my teammates. (Họ là đồng đội của tôi.)
  • He is a veterinarian. (Anh là bác sĩ thú y.)

2. Với động từ thường

  • Câu khẳng định: S + V (nguyên thể/s/es).
  • Câu phủ định: S + do/does + not + V (nguyên thể).
  • Câu nghi vấn: Do/does (not) + S + V (nguyên thể)?

Ví dụ:

  • They often go to school by motorbike. (Họ thường đi học bằng xe máy.)
  • She doesn't like bananas. (Cô ấy không thích chuối.)
  • Does she go to work every day? Yes, she does. (Cô ấy đi làm hàng ngày phải không? Vâng, đúng vậy.)

Lưu ý quan trọng:

  • Đối với câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ.

IV. Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn

Có các quy tắc chia động từ trong thì hiện tại đơn như sau:

  • Đối với các ngôi thứ nhất (I, we), ngôi thứ hai (you), ngôi thứ ba số nhiều (they, danh từ số nhiều) thì động từ để ở dạng nguyên thể.
  • Đối với ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được):
    • Với các từ có tận cùng là “o“, “ch“, “sh“, “x“, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. Ví dụ: go - goes, do - does, teach - teaches, mix - mixes, kiss - kisses, brush - brushes.
    • Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies”. Ví dụ: apology - apologies; ability - abilities).
    • Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (Get - Gets, Swim - Swims,…)

V. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Có 4 cách dùng thì hiện tại đơn trong cuộc sống hàng ngày:

1. Diễn đạt thói quen/ hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • My boyfriend always gets up early. (Bạn trai của tôi lúc nào cũng dậy sớm.)
  • I usually go to school at 7 a.m. (Tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.)

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The orbit of the Earth around the Sun is called the ecliptic. (Quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời được gọi là đường hoàng đạo.)
  • Tiger is a mammal. (Hổ là động vật có vú.)

3. Diễn tả một sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể như giờ tàu, giờ máy bay khởi hành hay một lịch trình nào đó.

Ví dụ:

  • The sky train in Hong Kong leaves at 5.55 a.m tomorrow. (Tàu trên cao ở Hong Kong khởi hành lúc 5 giờ 55 phút sáng mai.)
  • Taylor Swift's concert takes place at 6 p.m Monday in Bunkyo City. (Buổi hòa nhạc của Taylor Swift diễn ra lúc 6 giờ chiều thứ Hai tại thành phố Bunkyo.)

4. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể

Thì hiện tại đơn diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể.

Ví dụ:

  • I am hungry. (Tôi đói.)
  • Kevin gets a headache and a slight fever. (Kevin bị đau đầu và sốt nhẹ.)

VI. Bài tập về thì hiện tại đơn

Dưới đây, PREP đã tổng hợp một số bài tập về thì hiện tại đơn, ôn luyện để nắm vững chủ điểm ngữ pháp này.

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp:

  1. I ——————— at a bank.
  • work
  • works
  • working
  1. She ——————- with her parents.
  • live
  • lives
  • living
  1. Cows ———————- on grass.
  • feed
  • feeds
  • feeding
  1. He ———————- a handsome salary.
  • earn
  • earns
  • earning
  1. Janet ———————- to be a singer.
  • want
  • wants
  • wanting
  1. Emily ———————- delicious cookies.
  • make
  • makes
  • making
  1. Arti and her husband ——————- in Singapore.
  • live
  • lives
  • living
  1. Rohan and Sania ———————- to play card games.
  • like
  • likes
  • liking
  1. Sophia ————————- English very well.
  • speak
  • speaks
  • speaking
  1. Martin ———————- for a walk in the morning.
  • go
  • goes
  • going

Bài 2: Chia động từ:

  1. I (be) ____ at school at the weekend.
  2. She (not/study) ____ on Friday.
  3. My students (be not) ____ hard-working.
  4. He (have) ____ a new haircut today.
  5. I usually (have) ____ breakfast at 7.00.
  6. She (live) ____ in a small house.
  7. Where (be)____ your children?
  8. My sister (work) ____ in a bank.
  9. Dog (like) ____ meat.
  10. She (live)____ in Florida.

Đáp án:

  • Bài 1: 1. A - 2. B - 3. A - 4. B - 5. B - 6. B - 7. A - 8. A - 9. B - 10. B
  • Bài 2: 1. am - 2. doesn't study - 3. aren't - 4. has - 5. have - 6. lives - 7. are - 8. works - 9. likes - 10. lives

Thì hiện tại đơn là một trong những thì dễ dùng và thông dụng nhất trong tiếng Anh. Hy vọng rằng bài viết trên có thể giúp bạn trong quá trình học tiếng Anh và luyện thi IELTS, TOEIC. Chúc bạn đạt được điểm số cao trong các kỳ thi sắp tới.

1