Xem thêm

Tự học câu bị động (Passive Voice) với 100 bài tập chi tiết

Passive Voice là một ngữ pháp quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh. Để nắm chắc cấu trúc này, hãy cùng tìm hiểu qua 100 bài tập câu bị động dưới đây. Cấu trúc...

Passive Voice là một ngữ pháp quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh. Để nắm chắc cấu trúc này, hãy cùng tìm hiểu qua 100 bài tập câu bị động dưới đây.

Cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh

Câu bị động thường được sử dụng để nhấn mạnh chủ thể - người hoặc vật đang chịu tác động từ một hành động. Cấu trúc chung của câu bị động là:

S+ be + V3 + (by + n)

Ví dụ:

  • Câu chủ động: Anh ấy đã mua một chiếc xe mới hôm qua. (He bought a new car yesterday.)
  • Câu bị động: Một chiếc xe mới đã được anh ấy mua vào hôm qua. (A new car was bought by him yesterday.)

Cấu trúc câu bị động của 12 thì trong tiếng Anh:

  • Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3

    • Ví dụ: "The room is cleaned every day."
  • Quá khứ đơn: S + were/was + V3

    • Ví dụ: "The car was fixed last week."
  • tương lai đơn : S + will be + V3

    • Ví dụ: "The book will be sold tomorrow."
  • Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + being + V3

    • Ví dụ: "The house is being painted right now."
  • Quá khứ tiếp diễn: S + were/was + being + V3

    • Ví dụ: "The trees were being cut yesterday."
  • Tương lai tiếp diễn: S + will be + being + V3

    • Ví dụ: "The animals will be being fed later."
  • Hiện tại hoàn thành: S + has/have + been + V3

    • Ví dụ: "The machine has not been used."
  • Quá khứ hoàn thành: S + had + been + V3

    • Ví dụ: "The work had been done before I arrived."
  • Tương lai hoàn thành: S + will have + been + V3

    • Ví dụ: "The project will have been finished by next month."
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + being + V3

    • Ví dụ: "The flowers have been being looked after carefully."
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been +being + V3

    • Ví dụ: "The door had been knocking for a while."

-Tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will have + been +being + V3

  • Ví dụ: "The game will have been being played for hours."

Mua ELSA Speak Ảnh minh họa

Cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động

Để chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động, bạn có thể làm theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các thành phần: S, V, O và thì của động từ trong câu.

Bước 2: Chuyển O (câu chủ động) → S (câu bị động).

Bước 3: Chuyển S (câu chủ động) → by O (câu bị động).

Bước 4: V chính (câu chủ động) → be + V3 (câu bị động).

Ví dụ:

Câu chủ động: "They are helping my brother." Câu bị động: "My brother is being helped by them."

Đáp án câu hỏi với câu bị động

  1. Is English taught here?
  2. Will she be invited to your wedding party?
  3. Has the work been finished by Tom?
  4. Were some exercises given by the teacher?
  5. Has your homework been finished?
  6. How many games have been played by the team?
  7. Where is English spoken?
  8. By whom are the children looked after?
  9. How long has the doctor been waiting for?
  10. What time can the boy’s papers be handed in?
  11. By whom is this book lent to you?
  12. How many marks are you given by the teacher?

Bài tập với 2 tân ngữ

  1. This dish was brought to me (by the waiter).
  2. These postcards are sent to us (by our friend).
  3. This story was told to them (by their grandmother) when they visited her last week.
  4. This train ticket was ordered for Tim’s mother.
  5. The special cameras weren’t shown to me.
  6. Her ticket was shown to the airline agent (by her).
  7. His new shoes are lent to his friends (by him).
  8. Five million pounds was left to her relatives (by her).
  9. These boxes were handed to the customer (by the shop assistant).
  10. The first prize was awarded to the reporter (by the board).

Bài tập chuyển câu bị động với động từ tường thuật

  1. I was told that you were the architect in this city.
  2. It was reported that the flowers were killed by frost./The flowers were reported to be killed by frost.
  3. I am informed that the director is going to take a business trip to England.
  4. It was announced that the meeting was delayed until next week.
  5. It was discovered that this cotton was grown in Egypt.
  6. It is promised that the performance will start on time.
  7. It is recommended that we stay in the city center.
  8. It was believed that Alice would pass the driving test.
  9. All the workers are notified that they will have to work extra hard this month.
  10. I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

Bài tập chuyển câu bị động với động từ sai bảo

  1. I had my room painted last week.
  2. She will have the dishes washed tomorrow.
  3. They have the story told again.
  4. John gets his shirt cleaned.
  5. Anne has had her composition typed.
  6. Rick will have his hair cut.
  7. I will get a new dress made.
  8. He got his car repaired.
  9. We had this photograph taken when we were on holiday last summer.
  10. The Greens had their carpet cleaned.

Bài tập ôn thi THPT Quốc Gia

Bài tập bị động dạng nâng cao

Hãy thử làm các bài tập trên để rèn kỹ năng sử dụng câu bị động. Chúc bạn thành công trong việc học tiếng Anh!