Tổng hợp kiến thức và bài tập đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng là gì? Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người hoặc vật. Chúng được sử dụng để tránh việc lặp lại những...

Đại từ nhân xưng là gì?

bài tập đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người hoặc vật. Chúng được sử dụng để tránh việc lặp lại những danh từ đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ: Helen là một cô gái xinh đẹp. Helen có mái tóc đen dài.

Câu miêu tả lặp lại danh từ Helen nghe sẽ không hay và nhàm chán. Do đó bạn nên sử dụng đại từ nhân xưng để thay thế cho danh từ Helen. Như vậy câu sẽ mượt mà và hay hơn.

Helen là một cô gái xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc đen dài.

Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

bài tập đại từ nhân xưng Trong tiếng Anh có 7 loại đại từ nhân xưng đó là I, you, he, she, it, we, they với những chức năng sau đây:

Đại từ làm chủ ngữ

Đại từ làm tân ngữ

Tính từ sở hữu

Đại từ sở hữu

Đại từ phản thân IMeMyMineMyself You (Singular)YouYourYoursYourself You (Plural)YouYourYoursYourselves HeHimHisHisHimself SheHerHerHersHerself ItItItsItsItself WeUsOurOursOurselves TheyThemTheirTheirsThemselves

Khi đại từ làm chủ ngữ thì sẽ đứng trước động từ chính trong câu và các động từ chính cũng cần phải được chia phù hợp với chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Tôi thích mèo.
  • Anh ấy là kỹ sư.
  • Chúng tôi là học sinh.

Khi đại từ làm tân ngữ trong câu thì khi đó đại từ sẽ đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

  • Tôi đến trường cùng với anh ấy.
  • Tôi thực sự thích nó.
  • Chúng tôi không thể đến trường mà không có họ.

Tính từ sở hữu sẽ đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng được sở hữu.

Ví dụ:

  • Đây là cuốn sách của tôi.
  • Đừng lấy xe của anh ấy.

Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho những đối tượng bị sở hữu đã được nhắc tới trước đó hoặc dùng để nói đến mối đối tượng mà cả người nói và người nghe đã biết.

Ví dụ:

  • Chiếc cặp của bạn thì mới, nhưng của tôi cũ rồi.
  • Chiếc cặp trên bàn là của cô ấy.

Đại từ phản thân được sử dụng để phản chiếu lại chính chủ ngữ ở trong câu để nhấn mạnh.

Ví dụ:

  • Nếu như bạn không tin vào chính mình thì không ai có thể tin bạn.

Bài tập đại từ nhân xưng

bài tập đại từ nhân xưng

Bài 1: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống

  1. ..... is famous in Vietnam.
  2. ......am a student.
  3. Are..... from Ha Noi?
  4. ......are playing football.
  5. ...... like music.
  6. Is...... Helen’s brother?
  7. Are.....in the pool?
  8. .....is going school.
  9. ...... is raining today.
  10. ...... is playing tennis.

Đáp án

  1. He/She
  2. I
  3. You/They
  4. They/We
  5. I
  6. He
  7. You
  8. He/She
  9. It
  10. He/She

Bài 2: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống để thay thế cho từ trong ngoặc

  1. .... is on vacation in Da Nang. (My sister)
  2. .....doesn’t work well, and I have to find another phone. (My phone)
  3. .....are on the bookshelf (the books)
  4. .... has beautiful eyes (Helen)
  5. .... is a like play soccer (Peter)
  6. ....are making cakes (My mom and I)
  7. Do.... like swimming, Helen?
  8. .....is from Ho Chi Minh city (Tuan).
  9. ..... are getting married soon (Nick and Diana)
  10. .... is yellow (This dress)

Đáp án

  1. She
  2. It
  3. They
  4. She
  5. He
  6. We
  7. You
  8. He
  9. They
  10. It

Trên đây là toàn bộ kiến thức về đại từ nhân xưng mà Edison Schools đã tổng hợp và chia sẻ đến bạn. Đừng quên áp dụng kiến thức để làm các dạng bài tập đại từ nhân xưng thật nhuần nhuyễn nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt.

Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/

1