Xem thêm

Tổng hợp các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 đầy đủ và mới nhất

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh phổ biến và quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra tại trường học cũng như ứng...

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh phổ biến và quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra tại trường học cũng như ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày. Để giúp bạn nắm vững kiến thức về cấu trúc này, tiếng anh trẻ em binggo leaders đã tổng hợp các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 mới nhất. Hãy cùng nhau khám phá và rèn luyện kỹ năng ngữ pháp thông qua các bài tập thú vị này!

1. Lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

Trước khi bắt tay vào làm bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6, hãy cùng Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders ôn luyện lý thuyết ngữ pháp này nhé! Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) thường được sử dụng để mô tả một hành động, sự kiện hoặc tình huống đã hoàn thành và có liên quan đến thời điểm hiện tại.

1.1 Công thức

Xem thêm: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN LỚP 7 CHO BÉ ÔN LUYỆN

1.2 Cách sử dụng

Nắm vững được cách dùng của thì hiện tại hoàn thành, bạn sẽ giải quyết được nhanh chóng các dạng bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 đó. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để biểu đạt hành động hoặc sự việc đã bắt đầu từ quá khứ và vẫn đang tiếp tục hoặc có liên quan đến hiện tại.

Ví dụ:

  • She has worked in the company for ten years. (Cô ấy đã làm việc cho cùng một công ty trong mười năm) => Điều này ngụ ý rằng cô ấy đã bắt đầu làm việc trong quá khứ và vẫn đang làm việc ở công ty đó tới hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nói đến một hành động hoặc sự việc đã diễn ra nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I have visited that museum several times. (Tôi đã thăm bảo tàng đó một số lần) => Trong trường hợp này, chúng ta có thể hiểu rằng người nói đã tới thăm bảo tàng nhiều lần trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng để thể hiện kinh nghiệm tích lũy cho đến thời điểm hiện tại, thường đi kèm với từ "ever" hoặc "never".

Ví dụ:

  • I have never tried sushi before. (Tôi chưa bao giờ thử sushi trước đây.) => "Never" trong câu này cho biết rằng tôi chưa từng có trải nghiệm ăn sushi cho đến thời điểm hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:

  • They have recently bought a new car. (Họ vừa mới mua chiếc xe hơi mới) => Câu này diễn tả việc họ đã mua một chiếc xe hơi mới trong khoảng thời gian gần đây và mối quan hệ của việc mua xe này vẫn còn liên quan đến thời điểm hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng để diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng có tầm quan trọng đặc biệt tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • Cindy has won numerous awards for her work. (Cindy đã giành nhiều giải thưởng về công việc của mìn) => Việc giành giải thưởng là một thành tích quan trọng trong sự nghiệp của cô ấy, và câu này đang nhấn mạnh tầm quan trọng của cô ấy trong lĩnh vực đó.

Xem thêm: CẤU TRÚC NOT UNTIL - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

1.3 Dấu hiệu nhận biết

Muốn nhận biết các dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, bạn có thể tìm hiểu thông tin dưới đây để áp dụng dễ dàng khi thực hiện các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6. Các từ và cụm từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành gồm có:

  • Before (Trước đây)
  • Ever (Đã từng)
  • Never (Chưa từng, chưa bao giờ)
  • For + quãng thời gian (Được sử dụng để chỉ khoảng thời gian hành động đã diễn ra)
  • Since + mốc thời gian (Được sử dụng để chỉ điểm thời điểm hành động đã bắt đầu)
  • Yet (Chưa)
  • The first/second...time (Lần đầu tiên / lần thứ hai...)
  • Just / Recently / Lately (Vừa mới, gần đây)
  • Already (Rồi)
  • So far (Cho đến nay)
  • Until now / up to now (Cho đến nay)

Xem thêm: TỔNG ÔN CẤU TRÚC EITHER NEITHER - ĐƠN GIẢN, DỄ HIỂU

2. Các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 có đáp án

Trọn bộ các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 có đáp án sẽ giúp bạn rèn kỹ năng và nắm vững cấu trúc ngữ pháp này. Để đạt hiểu biết sâu sắc và thực hành bài tập hiệu quả, bạn cần kết hợp một cách khéo léo giữa lý thuyết và bài tập. Hãy bắt đầu luyện tập ngay các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 bây giờ!

Bài tập 1: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

  1. The children have already cleaned their rooms.
  2. My parents have visited that country several times.
  3. She has just met her best friend.
  4. Have you ever traveled to Viet Nam?
  5. Bruno has studied English for three years.
  6. I have finished my work, so I can go home.
  7. Have you seen that movie before?
  8. The company has expanded its operations.
  9. They have lived in this city for a long time.
  10. The team has won many games this season.

Bài tập 2: Khoanh tròn đáp án đúng

  1. We haven't had lunch already.
  2. Have you ever worked in Ha Noi?
  3. Steve has lived in this city for a long time, so he knows it well.
  4. They have adapted to the new technology recently.
  5. I've already spoken to her last week.
  6. Have you ever taken a foreign language course?
  7. Brian has worked for the company for a decade, and he's now the CEO.
  8. The team has won a lot of games recently, so they're in good spirits.
  9. They have known each other since they were kids.
  10. Whitney has forgotten her passport at home.

Bài tập 3: Chia động từ thì hiện tại hoàn thành

  1. Lily has read two books this week.
  2. They have not visited that museum yet.
  3. How many emails have you received today?
  4. I have just finished my homework.
  5. We have not eaten lunch yet.
  6. Dylan has been studying for the test from the morning.
  7. How many times have you gone to the gym this week?
  8. They have not seen each other since last year.
  9. I have just finished reading that novel.
  10. Have you ever traveled to Malaysia before?

Bài tập 4. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. the last time they went on a vacation together was five years ago. => They haven't gone on a vacation together for five years.
  2. She started learning French six months ago. => She has started learning French for six months.
  3. It's been a decade since we celebrated their anniversary. => We have celebrated their anniversary for a decade.
  4. The last time I ate pizza was on my birthday. => I haven't eaten pizza since my birthday.
  5. We haven't seen each other since the summer festival last year. => The last time we saw each other was at the summer festival last year.
  6. It has been a long time since we last visited Peter. => We haven't visited Peter for a long time.
  7. When did you receive that gift? => How long ago did you receive that gift?
  8. This is the first time I've tasted such spicy food. => I have never tasted such spicy food before.
  9. The last time I heard from her was two weeks ago. => I haven't heard from her in two weeks.
  10. When did you have the cat? => How long have you had the cat?

Bài tập 5: Điền vào chỗ trống với “for” hoặc “ago”

  1. We have lived in this town six months ago.
  2. Amanda has spoken Japanese for twelve years.
  3. My grandfather has been retired for only four months.
  4. Our teacher has bought a big house three days ago.
  5. Jackie has been a dentist for about twenty-three years.
  6. I haven’t brushed my teeth for three days.
  7. They have been friends for ten years.
  8. Micheal has played in a basketball team for four years.
  9. My aunt has moved to Manila two weeks ago.
  10. Linda has played the violin for ten years.

Bài tập 6: Tìm và sửa lỗi sai trong câu

  1. They haven't ate dinner yet. => They haven't eaten dinner yet.
  2. They have went to the beach yesterday. => They went to the beach yesterday.
  3. We has seen that movie already. => We have seen that movie already.
  4. Mario hasn't speaks to his brother for a month. => Mario hasn't spoken to his brother for a month.
  5. Sarah have not finish their homework yesterday. => Sarah has not finished their homework yesterday.
  6. I've know her since I was a child. => I've known her since I was a child.
  7. Has they visited the new art exhibition? => Have they visited the new art exhibition?
  8. How long have Harry lived in this city? => How long has Harry lived in this city?
  9. My cousin hasn’t played any sport for last year. => My cousin hasn't played any sport for the last year.
  10. I've be tired these days. => I've been tired these days.

Bài tập 7: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu nghi vấn dựa trên những từ gợi ý dưới đây

  1. Have you ever tried Bibimbap?
  2. Has Ella visited Jakarta?
  3. How long have you lived in this city?
  4. Have they eaten at that restaurant?
  5. Has Luffy finished his homework?
  6. Have we traveled to Toronto?
  7. Has it snowed this winter?
  8. How many languages have you learned?
  9. Daniel has not seen that movie, has he?
  10. Have you ever met a famous actor?

Đáp án:

Bài tập 1:

  1. have already cleaned
  2. have visited
  3. has just met
  4. Have you ever traveled
  5. has studied
  6. have finished
  7. Have you seen
  8. has expanded
  9. have lived
  10. has won

Bài tập 2:

  1. A) haven't had
  2. B) Have you ever worked
  3. D) has lived
  4. A) have adapted
  5. B) I've already spoken
  6. D) Have / taken
  7. B) has worked
  8. C) has won
  9. B) have known
  10. D) has forgotten

Bài tập 3:

  1. has read
  2. have not visited
  3. have you received
  4. have just finished
  5. have not eaten
  6. has been studying
  7. have you gone
  8. have not seen
  9. have just finished
  10. Have you ever traveled

Bài tập 4:

  1. They haven't gone on a vacation together for five years.
  2. She has started learning French for six months.
  3. We have celebrated their anniversary for a decade.
  4. I haven't eaten pizza since my birthday.
  5. The last time we saw each other was at the summer festival last year.
  6. We haven't visited Peter for a long time.
  7. How long ago did you receive that gift?
  8. I have never tasted such spicy food before.
  9. I haven't heard from her in two weeks.
  10. How long have you had the cat?

Bài tập 5:

  1. ago
  2. for
  3. for
  4. ago
  5. for
  6. for
  7. for
  8. for
  9. ago
  10. for

Bài tập 6:

  1. They haven't eaten dinner yet.
  2. They went to the beach yesterday.
  3. We have seen that movie already.
  4. Mario hasn't spoken to his brother for a month.
  5. Sarah has not finished their homework yesterday.
  6. I've known her since I was a child.
  7. Have they visited the new art exhibition?
  8. How long has Harry lived in this city?
  9. My cousin hasn't played any sport for the last year.
  10. I've been tired these days.

Bài tập 7:

  1. Have you ever tried Bibimbap?
  2. Has Ella visited Jakarta?
  3. How long have you lived in this city?
  4. Have they eaten at that restaurant?
  5. Has Luffy finished his homework?
  6. Have we traveled to Toronto?
  7. Has it snowed this winter?
  8. How many languages have you learned?
  9. Daniel has not seen that movie, has he?
  10. Have you ever met a famous actor?

3. Lời kết

Trên đây, Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders đã trình bày đầy đủ lý thuyết và các bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 6 mới nhất. Hy vọng các bạn học sinh sẽ ghi nhớ và áp dụng chuẩn xác vào phần bài tập cũng như các bài kiểm tra trên lớp.

1