Tổng hợp 50+ bài tập câu điều kiện hỗn hợp [có đáp án]

Kiến thức cần nhớ khi giải bài tập câu điều kiện hỗn hợp Đến với chuỗi bài tập học về câu điều kiện trong tiếng Anh, mọi người sẽ được tìm hiểu sâu hơn về...

Việc nắm rõ các kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp là yếu tố quan trọng khi làm bài tập. (ảnh: Sưu tầm internet)

Kiến thức cần nhớ khi giải bài tập câu điều kiện hỗn hợp

Đến với chuỗi bài tập học về câu điều kiện trong tiếng Anh, mọi người sẽ được tìm hiểu sâu hơn về câu điều kiện hỗn hợp sẽ có sự đặc biệt hơn đôi chút so với những dạng câu còn lại. Đây là loại câu dựa trên sự kết hợp giữa 2 loại câu điều kiện và được phân loại ra thành 2 trường hợp như sau.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Miêu tả về một hành động, sự việc sẽ diễn ra ở hiện tại với điều kiện là sự việc trong quá khứ có thật.

Lưu ý: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 có cách nhận biết là ở vế đầu có chứa từ "if" đó là câu điều kiện loại 3, còn ở vế sau là mệnh đề chính thuộc câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I had worked harder, then I would be rich now. (Nếu tôi làm việc chăm chỉ hơn, thì bây giờ tôi đã giàu có.)

=> Qua ví dụ trên, sự việc "giàu có" không có thật ở hiện tại vì hành động "làm việc chăm chỉ" không xuất hiện ở quá khứ.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Miêu tả về một hành động, sự việc sẽ diễn ra ở quá khứ với điều kiện là việc nói tới đã có thật.

Lưu ý: Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 có thể xác định khi mệnh đề "if" đứng ở đầu tiên thuộc câu điều kiện loại 2, còn vế sau là câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: If I were you, I would have bought it. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua nó.)

=> Qua ví dụ này ta thấy được hành động "mua" không xuất hiện, vì điều kiện "tôi là bạn" hoàn toàn không có thật.

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp

Phương thức đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp là sự liên kết giữa trên câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2. Mang đến công thức cụ thể như sau:

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp được áp dụng với mục đích nói lên sự tiếc nuối về một hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn đọng lại cho tới hiện tại.

Ví dụ: If I had tried my best on losing weight, I would not be overweight at present.

=> Had I tried my best on losing weight, I would not be overweight at present.

Tổng hợp bài tập câu điều kiện hỗn hợp kèm đáp án

Dạng 1: Hoàn thành những câu sau sử dụng từ trong ngoặc và câu điều kiện hỗn hợp

Example: If I see (see) her, I‘ll give (give) her the news.

  1. English is important in this job. If Isabel ………………………… (not speak) it, she ………………………… (not understand) most of our hotel guests.

  2. Tony misread the map. That’s why he got lost. If he ………………………… (read) the map properly, he ………………………… (not get) lost.

  3. If you’re not using your old digital camera, why ………………………… (you/not sell) it? If I ………………………… (be) you, I ………………………… (advertise) it on the internet and sell it.

  4. Don’t be silly! If I ………………………… (have) the car key, I ………………………… (not ask) you for it right now, would I?

  5. If the weather ………………………… (not be) so miserable yesterday, we ………………………… (go) out fishing.

  6. I ………………………… (not bother) going out fishing tomorrow unless the weather ………………………… (get) better.

  7. If I ………………………… (see) a lion in the middle of a city, I ………………………… (assume) it had escaped from the local zoo or a circus.

  8. Alex and Jennifer are happily married. If Alex ………………………… (not be) such a kind person, Jennifer ………………………… (not want) to marry him.

  9. If I ………………………… (win) the lottery, I ………………………… (pinch) myself to make sure I wasn’t dreaming.

  10. If you ………………………… (study) the map as you said you would the night before, we ………………………… (not be) lost now.

  11. If he ………………………… (not study) English, he ………………………… (not find) the job he has now.

  12. If someone ………………………… (ring) the bell at four in the morning, ………………………… (you/answer) the door?

  13. We (have) ____ enough time if we wanted to see the castle.

  14. In case you (buy) ____ a car, will you teach me to drive?

  15. She (get) ____ angry if you had told her.

  16. If they (support) ____ our product when we asked them, they would get a discount now.

  17. Even if I (ask) ____ him, he won't come.

  18. It will be a disaster unless Joyce (help) ____ us.

  19. If you (have) ____ something to eat in the morning, you wouldn't feel sick now.

  20. I wouldn't risk it if I (be) ____ you.

  21. The chicken isn't very good. It (taste) ____ better if you had put some spices on it.

  22. I won't go to the dance unless you (join) ____ me.

  23. If the hotel in Paris had been full, we would have stayed (stay) somewhere else.

  24. If I got the job, I would be grateful to you. (be)

  25. Unless she (fail) ____ the test she will get her driving licence next week.

  26. How would you explain the meaning of this word if you (not know) ____ it?

  27. We would not be ____ angry if you had refused the dinner.

  28. If I were you, I (not take) ____ it.

  29. If Ken (not mend) ____ the car, who will do it?

  30. If I (not be) ____ in a hurry when I got up, I wouldn't catch the train.

  31. She won't finish it on time if she (not start) ____ right now.

  32. Had I driven slowly, I (not crash) ____.

  33. She would get fat if she (not stop) ____ eating.

  34. Had he not let me know, I (not collect) ____ him at the airport tomorrow morning. (not collect)

  35. If you take my advice, you (be) ____ happy.

  36. What would you do if you (be) ____ me?

  37. If you (lend) ____ me some books I will give them back in two weeks.

  38. I (send) ____ her a letter if I had found her address.

  39. She would not have stolen the bread if she hadn't been hungry.

  40. If she (come) ____ here I will tell her about the film.

  41. I will be unhappy if you (leave) ____ me.

  42. If you hadn't been so crazy you (not/buy) ____ this expensive house.

  43. If the sun (shine) ____ I will go to the beach.

  44. If I (win) ____ the lottery I would leave my country.

Dạng 2: Viết lại câu sao cho nghĩa câu không thay đổi.

  1. I worked so hard last night. Now, I’m exhausted.

  2. I do not have an IELTS degree, so I did not get that job.

  3. My brother wasn’t allowed to go on a trip with his friends. He is sad now.

  4. I don’t have time. I didn’t finish my homework.

  5. I left before they came so they didn’t know me.

Dạng 3: Hãy đảo ngữ những câu điều kiện sau:

  1. If we have prepared the party, it would be much more fun.

  2. If Mark and Susan have met at the airport, they could be a couple.

  3. If the students have studied hard for the exam, they would pass it easily.

  4. If you have met John at school, say hello to him.

  5. If my parents have given me a key, I might get into the house.

Đáp án:

  1. English is important in this job. If Isabel didn’t speak (not speak) it, she wouldn’t understand (not understand) most of our hotel guests.
  2. Tony misread the map. That’s why he got lost. If he had read (read) the map properly, he wouldn’t have got (not get) lost.
  3. If you’re not using your old digital camera, why don’t you sell (you/not sell) it? If I were (be) you, I would advertise (advertise) it on the internet and sell it.
  4. Don’t be silly! If I had had (have) the car key, I wouldn’t be asking (not ask) you for it right now, would I?
  5. If the weather hadn’t been (not be) so miserable yesterday, we would have gone (go) out fishing.
  6. I won’t bother (not bother) going out fishing tomorrow unless the weather gets (get) better.
  7. If I saw (see) a lion in the middle of a city, I would assume (assume) it had escaped from the local zoo or a circus.
  8. Alex and Jennifer are happily married. If Alex hadn’t been (not be) such a kind person, Jennifer wouldn’t have wanted (not want) to marry him.
  9. If I won (win) the lottery, I would pinch (pinch) myself to make sure I wasn’t dreaming.
  10. If you had studied (study) the map as you said you would the night before, we wouldn’t be (not be) lost now.
  11. If he hadn’t studied (not study) English, he wouldn’t have found (not find) the job he has now.
  12. If someone rang (ring) the bell at four in the morning, would you answer (you/answer) the door?
  13. We would have had enough time if we wanted to see the castle.
  14. In case you bought a car, will you teach me to drive?
  15. She would have got angry if you had told her.
  16. If they had supported our product when we asked them, they would get a discount now.
  17. Even if I asked (ask) him, he won't come.
  18. It will be a disaster unless Joyce helps (help) us.
  19. If you had had (have) something to eat in the morning, you wouldn't feel sick now.
  20. I wouldn't risk it if I were (be) you.
  21. The chicken isn't very good. It would taste (taste) better if you had put some spices on it.
  22. I won't go to the dance unless you join (join) me.
  23. If the hotel in Paris had been full, we would have stayed (stay) somewhere else.
  24. If I got the job, I would be (be) grateful to you.
  25. Unless she fails (fail) the test she will get her driving licence next week.
  26. How would you explain the meaning of this word if you did not know (not know) it?
  27. We wouldn't have been (not be) angry if you had refused the dinner.
  28. If I were you, I wouldn't take (not take) it.
  29. If Ken does not mend (not mend) the car, who will do it?
  30. If I had not been (not be) in a hurry when I got up, I wouldn't catch the train.
  31. She won't finish it on time if she does not start (not start) right now.
  32. Had I driven slowly, I wouldn't have crashed.
  33. She would get fat if she did not stop (not stop) eating.
  34. Had he not let me know, I would not have collected (not collect) him at the airport tomorrow morning.
  35. If you take my advice, you will be (be) happy.
  36. What would you do if you were (be) me?
  37. If you lend (lend) me some books I will give them back in two weeks.
  38. I would send (send) her a letter if I had found her address.
  39. She would not have stolen the bread if she hadn't been hungry.
  40. If she comes (come) here I will tell her about the film.
  41. I will be unhappy if you leave (leave) me.
  42. If you hadn't been so crazy you wouldn't have bought (not/buy) this expensive house.
  43. If the sun shines (shine) I will go to the beach.
  44. If I won (win) the lottery I would leave my country.
  45. If I hadn’t worked so hard last night, I wouldn’t be exhausted now.
  46. If I had an IELTS degree, I would have got that job.
  47. If my brother had been allowed to go on a trip with his friends, he wouldn’t be sad now.
  48. If I had time, I would have finished my homework.
  49. If I hadn’t left before they came, they would know who I am.
  50. If we have prepared the party, it would be much more fun.
  51. If Mark and Susan have met at the airport, they could be a couple.
  52. If the students have studied hard for the exam, they would pass it easily.
  53. If you have met John at school, say hello to him.
  54. If my parents have given me a key, I might get into the house.

Một số kinh nghiệm chinh phục bài tập câu lệnh if hỗn hợp

Để có thể làm được các bài tập về câu điều kiện hỗn hợp, dưới đây là một số kinh nghiệm mà Monkey tổng hợp để mọi người có thể tham khảo thêm:

Nắm chắc cách để nhận biết tốt câu điều kiện hỗn hợp

Đối với dạng câu điều kiện hỗn hợp thường sẽ không hiển thị rõ cách để nhận biết cụ thể. Thế nhưng, khi chúng ta làm bài, cách tốt nhất là bạn nên quan sát vào 2 mệnh đề được hiển thị trong câu đó, như vậy mới có thể phán đoán và xác định được đó có phải là câu điều kiện hỗn hợp hay không.

Trong trường hợp, khi điều kiện được đưa ra ở mệnh đề điều kiện của vế thứ nhất là điều có thật và quá khứ còn vế thứ 2 dùng để nói lên sự kiện, hành động có khả năng sẽ diễn ra dựa theo điều kiện ở vế thứ nhất thì có thể xác định được đó là dạng câu điều kiện mix. Hơn nữa, mọi người có thể xác định rõ hơn đâu là câu loại 1 và loại 2 bằng cách xác định thời điểm xảy ra hành động nằm ở mệnh đề chính.

Trong câu điều kiện hỗn hợp sẽ có dấu hiệu nhận biết để mọi người tham khảo. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Ghi nhớ cấu trúc và cách sử dụng từng loại Mixed Conditional

Đây được xem là một trong những yếu tố quan trọng khi làm bài tập mà mọi người cần phải ghi nhớ rõ, nếu không rất dễ nhầm lẫn với các cấu trúc ngữ pháp khác.

Đặc biệt cần lưu ý rằng câu điều kiện hỗn hợp sẽ có nhiều loại, nhiều cấu trúc tương ứng khác nhau nên mọi người cần phải phân biệt, cũng như hiểu rõ từng loại để có thể sử dụng cho từng bài tập chính xác.

Thực hành, luyện tập thường xuyên

“Học đi đôi với hành” luôn là yếu tố tất yếu. Vậy nên, khi đã nắm vững được kiến thức cơ bản về cấu trúc, cách dùng Mixed Conditional thì đừng quên vận dụng trong việc thực hành làm bài tập, hay ứng dụng trong thực tiễn khi học ngoại ngữ thường xuyên. Điều này sẽ giúp bạn nhanh chóng thích nghi, hiểu được cách sử dụng và hạn chế sai sót khi làm bài tập hiệu quả.

Làm bài tập, thực hành thường xuyên rất cần thiết. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Kết luận

Trên đây là những tổng hợp về toàn bộ lý thuyết của câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) trong đó gồm có khái niệm, công thức, cách sử dụng lương của mỗi loại câu cùng với một số bài tập đề chúng ta có thể mài dũa nhằm củng cố thêm kiến thức về dạng câu này. Đây có thể xem là một dạng phương pháp khá khó học, cho nên các bạn phải cố gắng theo dõi thật kỹ từng phần kiến thức rồi làm bài tập câu điều kiện hỗn hợp đều đặn để nâng cao trình độ và khả năng tiếng Anh của mình mỗi ngày.

1