Xem thêm

Thì quá khứ tiếp diễn Past continuous - cách sử dụng và bài tập có đáp án

Ảnh minh họa: tang-15-ebook-ielts-fighter Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt trong bài thi IELTS. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về công...

tang-15-ebook-ielts-fighter Ảnh minh họa: tang-15-ebook-ielts-fighter

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt trong bài thi IELTS. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về công thức, cấu trúc, và cách sử dụng thì này, cùng với một số bài tập và đáp án giúp bạn nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả trong bài thi.

Công thức và cách sử dụng

1. Câu khẳng định

Cấu trúc: S + was/were + V-ing.

Lưu ý:

  • Đối với các ngôi I/He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được - dùng "was".
  • Đối với các ngôi We/You/They/Danh từ số nhiều - dùng "were".

Ví dụ:

  • Chúng tôi đang nói về chuyện đó ngay trước khi bạn đến: "We were just talking about it before you arrived."

2. Câu phủ định

Cấu trúc: S + was/were + not + V-ing.

Lưu ý:

  • "was not" có thể được rút gọn thành "wasn't".
  • "were not" có thể được rút gọn thành "weren't".

Ví dụ:

  • Anh ta không làm việc khi sếp đến: "He wasn’t working when his boss came yesterday."

3. Câu nghi vấn

Cấu trúc: Q: Was/Were + S + V-ing? A: Yes, S + was/were. No, S + wasn't/weren't.

Ví dụ:

  • Mẹ em có đi chợ lúc 7 giờ sáng hôm qua không? "Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday?" Trả lời: Đúng, cô ấy đi chợ. / Sai, cô ấy không đi.

Dấu hiệu nhận biết

  • Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định: at + giờ + thời gian trong quá khứ, at this time + thời gian trong quá khứ, in + năm, in the past.
  • Trong câu có "when" khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
  • Cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi), When (Khi), at that time (vào thời điểm đó).

Ví dụ:

  • Khi tôi đang hát trong nhà tắm, mẹ tôi đi vào: "When I was singing in the bathroom, my mother came in."
  • Điện mất khi chúng tôi đang xem ti vi: "The light went out when we were watching TV."
  • Cô ấy đang múa trong khi tôi đang hát: "She was dancing while I was singing."
  • Người đàn ông đang gửi thư ở bưu điện vào thời điểm đó: "The man was sending his letter in the post office at that time."

Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong bài thi IELTS

Thì Quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì bị chen ngang bởi một hành động khác. Trong cách sử dụng này, chúng ta luôn kết hợp với thì Quá khứ đơn, trong đó thì Quá khứ tiếp diễn dùng cho hành động đang diễn ra, còn thì Quá khứ đơn dùng cho hành động chen ngang.

Ví dụ:

  • Chủ đề: Miêu tả một lời khuyên bạn đã nhận được.
  • Thí sinh: "…Tôi đang cảm thấy rất chán nản vào lúc đó, khi tôi đang ở năm thứ hai đại học. Tôi đang làm những công việc nhàm chán hàng ngày và không có gì đặc biệt, cho nên tôi đã nói chuyện với chị gái của mình. Tôi nói với chị về vấn đề của mình, và thực sự tôi đã mong đợi chị nói một điều gì đó như 'Đừng lo. Mọi thứ sẽ ổn thôi.' nhưng…"

Trong thì quá khứ tiếp diễn, chúng ta thường sử dụng "while" hoặc "when" để nói về mối liên hệ giữa 2 hành động. Vị trí của những từ này trong câu phụ thuộc vào mục đích của người nói muốn nhấn mạnh hành động nào là ý chính (đang thực hiện) và hành động nào là ý phụ (xảy ra chen ngang).

Ví dụ:

  • While/when she was washing the dishes, his parents came back home.
  • His parents came back home while/when she was washing the dishes.
  • She was washing the dishes when her parents came back home.

Bài tập

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong bài tập dưới đây để tạo thành một phần Nói trong IELTS hoàn chỉnh.

  1. Let me tell you about one of the craziest moments I’ve experienced in my life. A few weeks ago I ………………(meet) my brother and his wife at the airport. They ………………(go) to Paris for their honeymoon and I ………………(go) to Rome. We ………………(have) a chat while we ………………(wait) for our flights. It ………………(go) so well when suddenly a man ………………(shout) out loud and ………………(claim) that he ………………(carry) a bomb. Luckily, the security guard ………………(notice) something strange with the ticking sounds of the so-called ‘bomb’ and eventually ………………(find) out that it ………………(be)

  2. Let me talk about that one time I nearly got into an accident. I ………………(cycle) home when a man ………………(step) out into the road in front of me. I ………………(go) quite fast, but luckily I ………………(manage) to stop in time and ………………(not hit) him. The man quickly ………………(apologize) and ………………(explain) that he ………………(think) about something else and ………………(not pay)

Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau đây.

  1. I was play football when she called me.
  2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she do while her mother was making lunch?
  4. Where did you went last Sunday?
  5. Peter turn on the TV, but nothing happened.
  6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn't broke the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.
  9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

Bài tập 3: Chia động từ ở các câu sau đây

  1. I (walk)___down the street when it began to rain.
  2. At this time last year, I (attend)__an English course.
  3. Jim (stand)____ under the tree when he heard an explosion.
  4. The boy fell and hurt himself while he (ride)_____ a bicycle.
  5. When we met them last year, they (live)__ in Santiago.
  6. The tourist lost his camera while he (walk) _____ around the city.
  7. The lorry (go) _____ very fast when it hit our car.
  8. While I (study)_in my room, my roommates (have)____ a party in the other room.
  9. Mary and I (dance)_____ the house when the telephone rang.
  10. We (sit)____ in the café when they saw us.

Bài tập 4: What were you doing at these times? Viết câu trả lời sử dụng thì quá khứ tiếp diễn nếu cần thiết. (e.g: (at 5 o’clock last Monday) I was on a bus on my way home.)

  1. (at 8 o’clock yesterday evening) ……………………………………………………………
  2. (at 10:15 yesterday morning) ……………………………………………………………….
  3. (at 4:30 this morning) ………………………………………………………………………
  4. (at 7:45 yesterday evening) ………………………………………………………………...
  5. (half an hour ago) …………………………………………………………………………..

Bài tập 5: Chia động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.

  1. ‘What ……………… (you/do) at this time yesterday?’ ‘I was asleep.’ 2.How fast ……………… (you/drive) when the accident ……………… (happen)? 3.I haven’t seen my best friend for ages. When I last ……………… (see) him, he ……………… (try) to find a job. 4.I ……………… (walk) along the street when suddenly I ……………… (hear) footsteps behind me. Somebody ……………… (follow) me. I was scared and I ……………… (start) to run. 5.Last night I ……………… (drop) a plate when I ……………… (do) the washing-up. Fortunately it ……………… (not/break). 6.I ……………… (open) the letter when the wind ……………… (blow) it out of my hand. 7.The burglar ……………… (open) the safe when he ……………… (hear) footsteps. He immediately ……………… (put) out his torch and ……………… (crawl) under the bed. 8.As I ……………… (cross) the road I ……………… (step) on a banana skin and ……………… (fall) heavily. 9.Just as I ……………… (wonder) what I should do next, the acceptance letter came in my mailbox.

Bài tập 6: Chia động từ ở dạng Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để hoàn thành đoạn văn sau. On my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1…………………………. to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2…………………………. in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a castle and my father (drink) 3…………………………. some water. Suddenly I (see) 4…………………………. a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5…………………………. beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) 6…………………………. fast. I (ask) 7…………………………. him for his name with a shy voice. He (tell) 8…………………………. me that his name was John. He (stay) 9…………………………. with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) 10…………………………. a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Bài tập 7: Hoàn thành các câu sau bằng ý tưởng của chính bạn, sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn. 1.At 8 o’clock yesterday evening, I …………………………………………………………… 2.At 5 o’clock last Monday, ………………………………………………………...………… 3.At 10:15 yesterday morning, ……………………………………………………...………… 4.At 7:45 yesterday evening, ……………………………………………………..…………… 5.Half an hour ago, ……………………………………………………………........………… 6.Matt phoned while we ……………………………………………………….……………… 7.The doorbell rang while I …………………………………………………………………… 8.We saw an accident while we ……………….……………………………………………… 9.Ann fell asleep while she ………………….………………………………………………… 10.The television was on, but nobody ……………………………………………………….…

Đáp án đã được đính kèm ở bên dưới.


Chi tiết bài học thì quá khứ tiếp diễn và những kiến thức tiếng Anh khác có thể được tìm thấy tại website của IELTS Fighter. Nếu bạn đang ôn thi IELTS, hãy đăng ký tại đây: https://quatang.ielts-fighter.com/15sach để nhận 15 ebook từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn luyện tập hiệu quả hơn.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì quá khứ tiếp diễn và cách áp dụng trong bài thi IELTS. Chúc bạn học tập tốt!

Đáp án: Bài tập 1:

  1. met, were going, was going, were having, were waiting, went, shouted, claimed, was carrying, noticed, found, was.
  2. was cycling, stepped, was going, managed, didn't hit, apologized, explained, was thinking, wasn't paying.

Bài tập 2:

  1. I was playing football when she called me.
  2. Were you studying Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she doing while her mother was making lunch?
  4. Where did you go last Sunday?
  5. Peter turned on the TV, but nothing happened.
  6. He got up early and had breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn't break the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I went to the beach on the bus.
  9. While I was listening to music, I heard the doorbell.

Bài tập 3:

  1. was walking
  2. was attending
  3. was standing
  4. was riding
  5. were living
  6. was walking
  7. was going
  8. was studying; were having
  9. were dancing
  10. were sitting

Bài tập 4:

  1. I was having dinner…
  2. I was working…
  3. I was in bed asleep…
  4. I was getting ready to go out…
  5. I was watching TV at home…

Bài tập 5:

  1. were you doing
  2. were you driving; happened
  3. saw; was trying
  4. was walking; heard; was following; started
  5. dropped; was doing; didn't break
  6. was opening; blew
  7. was opening; heard; put; crawled
  8. was crossing; stepped; fell
  9. was wondering

Bài tập 6:

  1. went
  2. was swimming
  3. was drinking
  4. saw
  5. was
  6. beat
  7. asked
  8. told
  9. stayed
  10. had

Bài tập 7: (Tự hoàn thành)

  1. At 8 o’clock yesterday evening, I was having dinner with my family.
  2. At 5 o’clock last Monday, I was studying at the library.
  3. At 10:15 yesterday morning, I was attending a meeting.
  4. At 7:45 yesterday evening, I was watching a movie at home.
  5. Half an hour ago, I was talking to my friend on the phone.
  6. Matt phoned while we were having dinner.
  7. The doorbell rang while I was taking a shower.
  8. We saw an accident while we were walking down the street.
  9. Ann fell asleep while she was reading a book.
  10. The television was on, but nobody was watching it.
1