Thì quá khứ hoàn thành (past perfect): Khám phá lý thuyết và ứng dụng thực tế

Giới thiệu Bạn đã từng gặp khó khăn khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh? Đừng lo, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá khái niệm và ứng...

Giới thiệu

Bạn đã từng gặp khó khăn khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh? Đừng lo, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá khái niệm và ứng dụng của thì quá khứ hoàn thành một cách chi tiết. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành là thì được sử dụng để diễn tả những hành động, sự việc xảy ra trước một hành động hay sự việc khác trong quá khứ. Điều này có nghĩa là khi chúng ta muốn diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành. Còn khi hành động diễn ra sau, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả.

Tìm hiểu thì quá khứ hoàn thành. Caption: Tìm hiểu thì quá khứ hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Công thức và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tương tự như các thì cơ bản khác trong tiếng Anh. Chúng ta có thể chia thành các câu thể khẳng định, phủ định và nghi vấn. Dưới đây là công thức và ví dụ minh họa cho từng loại câu:

Thể khẳng định:

S + had + V3 Ví dụ: My mother had published her first book by the time she was 40. (Mẹ mình đã xuất bản cuốn sách đầu tiên khi bà ấy 40 tuổi).

Thể phủ định:

S + had + not + V3 Ví dụ: My father had not finished his work when my mother arrived home. (Bố mình chưa hoàn thành công việc khi mẹ mình đến nhà).

Thể nghi vấn:

Had + S + V3? Ví dụ: Had you ever traveled to London before your trip last month? (Bạn đã từng đi du lịch đến London trước chuyến đi tháng trước chưa?)

6 cách dùng quan trọng của thì quá khứ hoàn thành

Để áp dụng thì quá khứ hoàn thành đúng trong giao tiếp cũng như lựa chọn câu trả lời đúng trong bài thi, chúng ta cần biết cách sử dụng thì này trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là 6 cách dùng quan trọng của thì quá khứ hoàn thành:

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành. Caption: Cách dùng thì quá khứ hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  1. Diễn tả một hành động tính đến thời điểm nào đó trong quá khứ: Trong câu thường có thời gian cụ thể. Ví dụ: My mother had published her first book by the time she was 40 (Mẹ mình đã xuất bản cuốn sách đầu tiên khi bà ấy 40 tuổi).

  2. Khi có 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ: Hành động nào diễn ra trước ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành, hành động diễn ra sau ta sử dụng thì quá khứ đơn. Ví dụ: Minh met Thuy after she had divorced (Minh gặp Thủy sau khi cô ấy ly dị).

  3. Diễn tả những hành động hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động đã kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: My family had dinner when Linh came (Khi Linh đến thì gia đình mình đã ăn tối rồi).

  4. Kết hợp dùng thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. Ví dụ: When we arrived at the theater, they had sold out all the tickets (Khi chúng tớ đến nhà hát thì họ đã bán hết vé mất rồi).

  5. Hành động xảy ra như là điều kiện cần có để hành động khác xảy ra. Ví dụ: Minh had prepared the exam and was ready to do well (Minh đã chuẩn bị cho bài kiểm tra và sẵn sàng thực hiện tốt).

  6. Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực. Câu điều kiện loại 3 đề cập đến một điều kiện không có thật xảy ra trong quá khứ. Tại thời điểm hiện tại, đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó tồn tại. Ví dụ: If Minh had studied harder, he would have passed the exam (Nếu làm việc chăm chỉ, Minh có thể đã vượt qua kì thi rồi => Sự thật là Minh lười biếng và đã không vượt qua kỳ thi).

Những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Nhận biết thì quá khứ hoàn thành khá đơn giản. Chúng ta chỉ cần dựa vào một số trạng từ phổ biến có trong câu như: Before (trước khi), by the time (vào lúc), when (khi), after (sau khi)... Cụ thể các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành như sau:

Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành.

  • Dấu hiệu "Before": Mệnh đề có "before" chúng ta chia ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề còn lại chúng ta sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ: Before I went shopping, I had finished all my work (Trước khi đi mua sắm thì mình đã làm hết công việc rồi).

  • Dấu hiệu "By the time" (vào lúc): Mệnh đề có "by the time" chúng ta sẽ chia ở thì quá khứ đơn, trong khi đó mệnh đề còn lại chúng ta chia ở thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ: By the time Linh arrived at the station, the train had left (Khi Linh đến nhà ga thì tàu đã rời đi rồi).

  • Dấu hiệu "After" (sau khi): Mệnh đề có "after" chúng ta chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề còn lại chúng ta chia ở thì quá khứ đơn. Ví dụ: After I had gone shopping, I went home (Sau khi đi mua sắm xong thì tôi về nhà).

  • Dấu hiệu "By" + trạng từ của quá khứ: Khi có "by" kết hợp với trạng từ trong quá khứ chúng ta cũng chia vế còn lại trong câu là thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ: By the end of last month, Minh had worked here for 14 years (Tính đến cuối tháng vừa rồi, Minh đã làm việc ở đây được 14 năm rồi).

Bài tập thực hành

Dựa vào kiến thức lý thuyết về thì quá khứ hoàn thành mà chúng ta đã tìm hiểu, hãy thử làm một số bài tập để ôn tập và vận dụng kiến thức. Dưới đây là một số bài tập và đáp án chi tiết:

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

  1. Yesterday, my parents went home after they (finish) ___ their work. A. had finished B. Has finished C. Finished

  2. When we came to the stadium, the match (already start) ___. A. had already start B. Had already started C. Already started

  3. I sat down after my friends (go) ___. A. had gone B. went C. has gone

  4. Before he died, he (be) ___ ill for several months. A. had been B. was C. is

  5. Last night after Minh (watch) ___ TV, he did the exercise. A. watched B. had watch C. had watched

  6. Before Hanh went to the department, she (do) ___ her work. A. had done B. did C. has done

  7. When I got to the party, Minh (go) ___ home. A. has gone B. had gone C. went

  8. By the time the police arrived, the house (be) ___ burned down. A. was B. had been C. is

  9. When I got up, my mother (go) ___ to work. A. went B. has gone C. had gone

  10. If you (listen) ___ to me, you would have won the game. A. had listened B. listened C. has listened

Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. My sister (go) home after she (finish) her study.

  2. Yesterday, I (arrive) to the party, they (already go) home.

  3. After the guest (leave) , I (go) back to the company.

  4. When I closed the door, I realized that I (leave) ___ the key inside.

  5. After they (go) , I (sit) down and (rest) ___.

  6. I was sorry that I (hurt) ___ him.

  7. She (do) _ nothing before she (see) me.

  8. By the time I moved in, they (finish) ___ the building work.

  9. Minh looked really sad but I did not know what (happen) ___.

  10. Before the police arrived, the thief (escape) ___.

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong câu, giải thích và sửa lại cho đúng

  1. When my mother got up, my father already cooked breakfast.

  2. Minh was not hungry. He has just eaten.

  3. My mother didn’t know him. She has never seen him before.

  4. When you arrived, the train left.

  5. When Minh got to the airport, the plane took off.

  6. She published her book before 2010.

  7. The car has just left when we arrived.

  8. My sister had studied Italian before she moves to Rome.

  9. Minh has shopped in that shop before he came home.

  10. Tien practiced the songs before the event started.

Rất mong rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì quá khứ hoàn thành. Đừng ngại thực hành và ôn tập kiến thức để trở thành người sử dụng tiếng Anh thành thạo. Chúc bạn thành công và hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo trên website của chúng tôi!

1