Thì hiện tại đơn (Simple Present): Công thức, dấu hiệu và bài tập

Thì hiện tại đơn là một khái niệm ngữ pháp quen thuộc với những người học tiếng Anh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về công thức, dấu hiệu, cách...

Thì hiện tại đơn là một khái niệm ngữ pháp quen thuộc với những người học tiếng Anh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về công thức, dấu hiệu, cách sử dụng và bài tập để hiểu rõ hơn về thì này.

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn là thì được sử dụng để miêu tả một hành động chung chung hoặc một thói quen lặp đi lặp lại trong đời sống hàng ngày. Nó cũng có thể được dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động/sự kiện đang diễn ra trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • Cô ấy tập thể dục mỗi sáng. (She goes to the gym every morning)
  • Mặt trời mọc ở phía đông. (The sun rises in the East)

thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn

Câu khẳng định

Động từ tobe Động từ thường Công thức
am Vinf
is V(s/es)
are

Câu phủ định

Động từ tobe Động từ chỉ hành động Công thức
am/are/is not S + Vinf
do/does not S + do/does + Vinf
not
is not isn’t
are not aren’t
do not don’t
does not doesn’t

Câu nghi vấn

Động từ tobe Động từ chỉ hành động

Cách dùng thì hiện tại đơn

Cách dùng Ví dụ
watch
boils
departs
starts
love
hates

thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Có một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn qua các từ/cụm từ chỉ thời gian như "every day/month/year", "twice a week", "this year",... Ngoài ra, các trạng từ chỉ tần suất như "never" (không bao giờ), "hardly" (hiếm khi), "sometimes" (thỉnh thoảng), "often" (thường), "usually" (thường xuyên), "always" (luôn luôn) cũng là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Quy tắc thêm s/es vào sau động từ với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít

Câu hỏi có từ để hỏi (question words) của thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại đơn

Exercise 1: Gạch chân động từ đúng trong những câu sau:

  1. I have / has a music lesson on Fridays.
  2. David hate / hates shopping.
  3. Do / Does your mum understand Spanish?
  4. What do / does plants need?
  5. The Earth go / goes round the sun.
  6. Do / Does your dad go to work by bus?
  7. They eat / eats popcorn.
  8. Ben and Clive play / plays badminton on Sundays.

Exercise 2: Biến những câu sau thành câu phủ định:

  1. I go to bed at seven.
  2. He has a maths lesson this morning.
  3. We go to school seven days a week.
  4. The sun shines at night.
  5. I love Monday mornings.
  6. My school starts at eleven.

Exercise 3: Hoàn thành câu hỏi sử dụng "Do" hoặc "Does":

Ví dụ: Do you go to the cinema on Saturdays?

  1. __ your cousins like animated films?
  2. __ your mum enjoy westerns?
  3. __ your friends buy films on DVD?
  4. __ you eat popcorn when you go to the cinema?
  5. __ your cinema sell snacks?

Answer:

Exercise 1:

  1. I have a music lesson on Fridays.
  2. David hates shopping.
  3. Does your mum understand Spanish?
  4. What do plants need?
  5. The Earth goes round the sun.
  6. Does your dad go to work by bus?
  7. They eat popcorn.
  8. Ben and Clive play badminton on Sundays.

Exercise 2:

  1. I don't go to bed at seven.
  2. He doesn't have a Maths lesson this morning.
  3. We don't go to school seven days a week.
  4. The sun doesn't shine at night.
  5. I don't love Monday mornings.
  6. My school doesn't start at eleven.

Exercise 3:

  1. Do
  2. Does
  3. Do
  4. Do
  5. Does

Thì hiện tại đơn là một phần trong số nhiều Thì khác trong ngữ pháp tiếng Anh. Hiểu rõ từng cấu trúc ngữ pháp giúp xây dựng nền tảng Anh ngữ vững chắc và nâng cao 4 kỹ năng tiếng Anh. VUS cung cấp các khóa học tiếng Anh chuẩn quốc tế để bạn nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng tiếng Anh của mình.

VUS cung cấp các khóa học tiếng Anh đa dạng, từ tiếng Anh THCS cho học sinh từ 11 - 15 tuổi, khóa học IELTS cải thiện kỹ năng cho việc luyện thi IELTS, khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc, đến khóa học tiếng Anh giao tiếp cho người bận rộn.

Với sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và trí tuệ nhân tạo, VUS giúp học viên cải thiện phát âm và kỹ năng giao tiếp thông qua việc luyện tập và theo dõi tiến độ của mình.

Đội ngũ giáo viên của VUS là những người có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm giảng dạy. Họ sẽ theo sát tiến độ của từng học viên, giúp học viên tiến bộ qua từng buổi học.

Với hơn 185.111 học viên đạt chứng chỉ quốc tế, hơn 2.700.000 gia đình chọn VUS là nơi học tập và phát triển, hơn 80 cơ sở hiện diện trên khắp cả nước và đối tác của các NXB uy tín toàn cầu, VUS cam kết đồng hành cùng các học viên Việt Nam trên chặng đường chinh phục ước mơ.

thì hiện tại đơn

Hy vọng rằng thông qua bài viết về thì hiện tại đơn, bạn có thể ứng dụng kiến thức này vào các bài tập và đạt được hiệu quả học tập. Đừng quên tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trên website của VUS!

1