Thì hiện tại đơn - Cách sử dụng và quy tắc thêm "S" hoặc "ES" sau động từ

Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) là một thì trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và trong các kỳ thi. Đây cũng là thì cơ bản...

Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) là một thì trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và trong các kỳ thi. Đây cũng là thì cơ bản để giúp bạn học các thì khác dễ dàng hơn. Hãy cùng tìm hiểu tất tần tật về thì này nhé!

Thì hiện tại đơn Hình ảnh minh họa về ngữ pháp tiếng Anh thì hiện tại đơn

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn (Simple Present Tense)

Thì hiện tại đơn là thì đơn giản nhất trong tiếng Anh. Nó được sử dụng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Cấu trúc của thì hiện tại đơn

Trong cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác trong câu như trạng từ, tân ngữ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

2.1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ TO BE

"To be" ở hiện tại có 3 dạng là: am, is, are.

2.2.1. Khẳng định

Công thức: S + am / is / are + N / Adj

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • N / Adj (noun / adjective): Danh từ / tính từ

Lưu ý:

  • S = I + am
  • S = He / She / It + is
  • S = We, You, They + are

Ví dụ:

  • Tôi là một học sinh. (I am a student.)
  • Anh ấy rất đẹp trai. (He is very handsome.)
  • Họ đến từ Hàn Quốc. (They are from Korea.)

2.1.2. Phủ định

Công thức: S + am / is / are + not + N / Adj

Lưu ý:

  • Am not: không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn't
  • Are not = Aren't

Ví dụ:

  • Tôi không phải người xấu. (I'm not a bad person.)
  • Chị gái tôi không mập. (My elder sister isn't fat.)
  • Họ không phải là người Nhật. (They aren't Japanese.)

2.2.3. Nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question:

Công thức: Am / Is / Are + S (+ not) + N / Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am / is / are.
  • No, S + am / is / are + not.

Ví dụ:

  • Tôi có phải là người tốt không?
    • Yes, you are.
    • No, you aren't.
  • Cô ấy 17 tuổi phải không?
    • Yes, he is.
    • No, he isn't.
  • Bạn có phải là bác sĩ không?
    • Yes, I am.
    • No, I am not.

Câu hỏi WH- question

Công thức: WH-word + am / is / are + S (+ not) +…?

Trả lời: S + am / is / are (+ not) +…

Ví dụ:

  • Đây là cái gì? (What is it?)
  • Tôi đang ở đâu? (Where am I?)
  • Bạn là ai? (Who are you?)

2.2. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

2.2.1. Khẳng định

Công thức: S + V(s/es)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • V (verb): Động từ

Lưu ý:

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì động từ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • S = He, She, It, danh từ số ít thì động từ thêm "S" hoặc "ES"

Ví dụ:

  • Tôi đi làm bằng xe ô tô hàng ngày. (I go to work by car every day.)
  • Cô ấy thường xuyên dậy sớm. (She usually gets up early.)

2.2.2. Phủ định

Công thức: S + don't / doesn't + V(nguyên mẫu)

Với:

  • don't = do not
  • doesn't = does not

Lưu ý:

  • S = I, We, You, They - danh từ số nhiều nên mượn trợ động từ "do" + not.
  • S = He, She, It - danh từ số ít nên mượn trợ động từ "does" + not.
  • Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.

Ví dụ:

  • Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe ô tô. (I do not often go to school by car.)
  • Cô ấy không làm việc vào chủ nhật. (She doesn't work on Sunday.)

2.2.3. Nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Công thức: Do / Does (+ not) + S + V(nguyên mẫu) +…?

Trả lời:

  • Yes, S + do / does.
  • No, S + do / does + not.

Ví dụ:

  • Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?
    • Yes, she does.
    • No, she doesn't.
  • Bạn có thích ăn xúc xích không?
    • Yes, I do.
    • No, I don't.

Câu hỏi WH- question

Công thức: WH-word + do / does + S (+ not) + V(nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V(s/es) +…

Ví dụ:

  • Anh ấy làm việc ở đâu? (Where does he work?)
  • Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh? (What do you like doing in your free time?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

3.1. Khi xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm.
  • Một lần / hai lần / ba lần / bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm.

3.2. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất

Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ "to be" và trợ động từ.

Ví dụ:

  • Tôi thường đi ra ngoài với bạn thân. (I often go out with my best friends.)
  • Cô ta thường ở nhà vào buổi tối. (She is usually at home in the evening.)

4. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

4.1. Diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen

Ví dụ:

  • Tôi thường xuyên tới bằng ô tô. (I usually go to school by car.)
  • Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá. (He often plays soccer.)

4.2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một chân lý

Vi dụ:

  • Trái đất quay quanh mặt trời. (The Earth goes around the Sun.)

4.3. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

Ví dụ:

  • Tớ nghĩ rằng cô ấy là một người tốt. (I think she is a good person.)
  • Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt. (She feels very tired now.)

4.4. Diễn tả sự việc sẽ xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng

Ví dụ:

  • Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay. (The plane takes off at 7 a.m today.)
  • Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai. (The train leaves at 9 p.m tomorrow.)

5. Quy tắc thêm "S" hoặc "ES" sau động từ

5.1. Thông thường ta thêm "S" vào sau động từ

Ví dụ: see - sees, drink - drinks, work - works, read - reads, speak - speaks, love - loves, ...

5.2. Thêm "ES" vào các động từ tận cùng là -s; -sh; -ch; -z; -x; -o

Ví dụ: go - goes, do - does, miss - misses, watch - watches, mix - mixes, wash - washes, buzz - buzzes, ...

5.3. Những động từ tận cùng là "y"

Nếu trước "y" là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì ta chỉ thêm "s" sau động từ.

Ví dụ: play - plays, buy - buys, pay - pays, ...

Nếu trước "y" là một phụ âm thì ta thêm "es" sau động từ.

Ví dụ: cry - cries, fry - fries, fly - flies, ...

5.4. Trường hợp đặc biệt

Duy nhất: have - has

Ví dụ:

  • Chúng tôi có 4 người con. (We have four children.)
  • Anh ta có 3 người con. (He has three children.)

6. Một số bài tập thực hành và đáp án về thì hiện tại đơn

6.1. Bài tập 1

Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

  1. I (be) ____ at school at the weekend.
  2. She (not study) ____ on Sunday.
  3. My students (be not) ____ hard working.
  4. He (have) ____ a new haircut today.
  5. I usually (have) ____ breakfast at 6.00.
  6. She (live) ____ in a house?
  7. Where your children (be) ____?
  8. My brother (work) ____ in a bank.
  9. Cat (like) ____ meat.
  10. He (live)____ in Florida.
  11. It (rain)____ almost every day in Manchester.
  12. We (fly)____ to Spain every summer.
  13. My mother (fry)____ eggs for breakfast every morning.
  14. The bank (close)____ at five o'clock.
  15. Peter (try)____ hard in class, but I (not think) ____ he'll pass.
  16. Lisa is so smart that she (pass)____ every exam without even trying.
  17. My life (be) so boring. I just (watch)____ TV every night.
  18. My best friend (write)____ to me every week.
  19. You (speak) ____ English?
  20. He (not live) ____ in Da Nang city.

6.2. Bài tập 2

Viết lại câu hoàn chỉnh

E.g.: They / wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she / not / sleep late at the weekends => ____
  2. you / understand the question? => ____
  3. we / not / believe the Prime Minister => ____
  4. John / want some coffee? => ____
  5. they / not / work late on Fridays => ____
  6. she / have three daughters => ____
  7. why / I / have to clean up? => ____
  8. when / she / go to her Chinese class? => ____

6.3. Đáp án

Bài tập 1:

  1. am
  2. does not study
  3. are not
  4. has
  5. have
  6. lives
  7. Where are your children?
  8. works
  9. likes
  10. lives
  11. rains
  12. fly
  13. fries
  14. closes
  15. tries - do not think
  16. passes
  17. watch
  18. writes
  19. Do you speak English?
  20. does not live

Bài tập 2:

  1. She doesn't sleep late at the weekends.
  2. Do you understand the question?
  3. We don't believe the Prime Minister.
  4. Does John want some coffee?
  5. They don't work late on Fridays.
  6. She has three daughters.
  7. Why do I have to clean up?
  8. When does she go to her Chinese class?

Trên đây là toàn bộ chi tiết về thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết. Hy vọng với những chia sẻ mà 4Life English Center mang tới giúp các bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác khi giao tiếp. Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy tham khảo thêm các bài viết khác trên trang web của chúng tôi.

Nguồn hình ảnh

1