"Tất tần tật" cấu trúc viết lại câu cực kỳ hữu ích trong tiếng Anh

Viết lại câu không còn xa lạ với những người học tiếng Anh nữa. Nó xuất hiện trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực và các cuộc giao tiếp hàng ngày. Vì vậy...

Viết lại câu không còn xa lạ với những người học tiếng Anh nữa. Nó xuất hiện trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực và các cuộc giao tiếp hàng ngày. Vì vậy bạn cần nắm thật vững chủ điểm ngữ pháp này để có thể linh hoạt hơn trong giao tiếp và làm bài tập. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp lại cho bạn các cấu trúc viết lại câu thường dùng trong tiếng Anh.

1. Cấu trúc viết lại câu được dùng khi nào?

Cấu trúc viết lại câu được sử dụng đa dạng trong nhiều trường hợp dưới đây:

  • Khi muốn dùng sang dạng khác của những từ ngữ có trong câu.
  • Cần sử dụng cấu trúc hoặc công thức mới trong tiếng Anh.
  • Bạn muốn chuyển câu từ dạng chủ động sang câu bị động.
  • Bạn muốn chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp .
  • Sử dụng trong trường hợp đảo ngữ.

2. Tổng hợp các cấu trúc câu viết lại câu sao cho nghĩa không đổi thông dụng

2.1. Cấu trúc viết lại câu “would rather”, “like…better than…”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa thích làm gì hơn làm gì.

Cấu trúc: doing sth to doing sth ↔ would rather do sth than do sth, like sth/doing sth better than sth/doing sth

Ví dụ: I prefer cooking at home to eating out. = I would rather cook at home than eat out. = I like cooking at home better than eating out. (Dịch: Tôi thích nấu ăn ở nhà hơn là ăn ở bên ngoài.)

2.2. Cấu trúc viết lại câu “have a look at”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa nhìn vào.

To look at ↔ to have a look at

Ví dụ: She looks at the beautiful house. = She has a look at the beautiful house.(Dịch: Cô ấy nhìn vào ngôi nhà tuyệt đẹp.)

null

2.3. Cấu trúc viết lại câu “give thought to”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩ "nghĩ về".

to think about ↔ to give thought to

Ví dụ: I think he is emotionless. He never thinks about anyone else but himself. = I think he is emotionless. He never gives a thought to anyone else but himself. (Dịch: Tôi nghĩ anh ta vô cảm. Anh ta chẳng bao giờ nghĩ tới ai ngoài bản thân anh ta.)

2.4. Cấu trúc viết lại câu “be supposed to”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa có nghĩa vụ làm gì.

It’s one’s duty to do sth ↔ S + be + supposed to do sth

Ví dụ: It's the student's duty to finish all the homework before going to school. = Students are supposed to finish all the homework before going to school. (Dịch: Học sinh có nghĩa vụ phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi tới trường.)

Xem thêm: => CẤU TRÚC BOTH AND TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT => TẤT TẦN TẬT VỀ CẤU TRÚC REFUSE VÀ CÁCH PHÂN BIỆT VỚI DENY

2.5. Cấu trúc viết lại câu “have a determination to”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa quyết tâm làm gì.

To be determined to ↔ to have a determination to

Ví dụ: He is determined to break up with his girlfriend. = He has the determination to break up with his girlfriend. (Dịch: Anh ấy quyết tâm chia tay với bạn gái.)

2.6. Cấu trúc viết lại câu “have knowledge of”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa "biết gì."

To know (about) ↔ to have knowledge of

Ví dụ: It is necessary to know English. = It is necessary to have knowledge of English. (Dịch: Biết tiếng Anh thì quan trọng.)

null

2.7. Cấu trúc viết lại câu “no point in V-ing”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa "không đáng, vô ích làm gì."

To be not worth doing sth ↔ There is no point in doing sth

Ví dụ: It is not worth persuading him to give up. = There is no point in persuading him to give up.(Dịch: Thuyết phục anh ấy từ bỏ thì là vô ích.)

2.8. Cấu trúc viết lại câu “have a tendency to”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa "có khuynh hướng, xu hướng."

to tend to ↔ to have a tendency to

Ví dụ: People tend to eat more when the weather gets colder. = People have a tendency to eat more when the weather gets colder. (Dịch: Mọi người có xu hướng ăn nhiều hơn khi thời tiết trở nên lạnh hơn.)

2.9. Cấu trúc viết lại câu “have intention of”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa có dự định làm gì.

To intend to + inf ↔ to have an intention of + V-ing

Ví dụ: We intend to have a trip to Dalat this summer. = We have an intention of having a trip to Dalat this summer. (Dịch: Chúng tôi dự định có một chuyến đi tới Đà Lạt vào mùa hè này.)

2.10. Cấu trúc viết lại câu “have a desire to”

Cấu trúc viết lại câu mang nghĩa có khao khát, mong muốn làm gì.

To desire to ↔ have a desire to

Ví dụ: He desires to become a well-known singer someday. = He has a desire to become a well-known singer someday. (Dịch: Anh ấy khao khát trở thành một ca sĩ nổi tiếng vào một ngày nào đó.)

1