Sinh 10 bài 5 VUIHOC: Khám phá cấu trúc và chức năng của Protein

Cấu trúc của Protein Để hiểu rõ vai trò quan trọng của Protein, hãy cùng VUIHOC khám phá cấu trúc của chúng. Protein được hình thành từ các nguyên tố hóa học chính gồm C,...

Cấu trúc của Protein

Để hiểu rõ vai trò quan trọng của Protein, hãy cùng VUIHOC khám phá cấu trúc của chúng. Protein được hình thành từ các nguyên tố hóa học chính gồm C, H, O, N, và đôi khi có thêm S và P.

Mỗi phân tử Protein là đại phân tử lớn nhất trong cơ thể có thể dài tới 0,1 micromet và có thể chứa đến 1,5 triệu đơn vị Carbon. Cấu trúc Protein bao gồm các chuỗi polypeptide, mỗi chuỗi polypeptide được hình thành từ các amino acid. Có 20 loại amino acid khác nhau trong tự nhiên và mỗi amino acid có kích thước trung bình khoảng 3Å.

Trên phân tử, các amino acid liên kết với nhau thông qua liên kết peptit và hình thành chuỗi polypeptit. Nhờ sự kết hợp khác nhau của 20 loại amino acid, các protein khác nhau được hình thành. Mỗi loại protein đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong phân tử. Điều này giải thích tại sao các protein đa dạng và có tính chất đặc thù.

Cấu trúc của protein - minh hoạ sinh 10 bài 5 Minh hoạ sinh 10 bài 5 - Cấu trúc của protein

Chức năng của Protein

Protein có vai trò quan trọng trong sự sống và thực hiện nhiều chức năng cơ bản. Dưới đây là những chức năng chính của protein:

  • Protein được sử dụng để xây dựng các bộ phận trong tế bào và cơ thể như nhân tế bào, bào quan và màng sinh học.

Protein có vai trò cấu tạo nên các thành phần của tế bào - minh hoạ sinh 10 bài 5

  • Protein có khả năng dự trữ axit amin, ví dụ như protein sữa và protein hạt.

Protein có vai trò dự trữ axit amin - minh hoạ sinh 10 bài 5

  • Protein cũng có vai trò xúc tác cho các quá trình sinh hóa như enzym.

  • Một số protein còn có chức năng liên quan đến vận động như các sợi actin, myosin và làm khung vận động của cơ thể và nhiều tế bào khác.

  • Protein có khả năng vận chuyển các chất trong cơ thể, ví dụ như hemo globin trong máu, và có vai trò truyền xung thần kinh.

Protein có vai trò vận chuyển các chất - minh hoạ sinh 10 bài 5

  • Protein thu nhận thông tin và có vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất như hormone.

  • Protein cũng tăng cường bảo vệ cơ thể như vai trò của kháng thể.

→ Protein có rất nhiều chức năng trong quá trình sống của tế bào và quyết định đến tính chất và hình thành các tính chất của cơ thể sống.

Bài tập Sinh 10 bài 5 - Luyện tập về Protein

Bài tập SGK - nâng cao

Để hiểu thêm về cấu trúc và chức năng protein, hãy thực hiện một số câu hỏi trong sách giáo trình (SGK) - nâng cao để nắm vững kiến thức.

Câu 1: Tại sao chúng ta cần bổ sung protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

Lời giải: Protein là đại phân tử hữu cơ quan trọng trong sự sống và được hình thành từ amino acid. Cơ thể không tổng hợp được tất cả các amino acid mà phải cần bổ sung từ nguồn thực phẩm khác nhau. Mỗi loại thực phẩm chỉ cung cấp một số amino acid nhất định, vì vậy cần phải bổ sung từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cung cấp đủ amino acid cho quá trình tổng hợp protein.

Câu 2: Nêu tên một số loại protein có trong tế bào người và chức năng của từng loại.

Lời giải: Trong cơ thể người có nhiều loại protein khác nhau như collagen, kháng thể, protein histone, hemoglobin, enzym, insulin và các thụ thể tế bào khác. Mỗi loại protein có chức năng quan trọng riêng:

  • Collagen: tham gia vào cấu trúc của các mô liên kết.
  • Hemoglobin: Tham gia quá trình vận chuyển và giải phóng O2 và CO2.
  • Protein histone: Thành phần hình thành nên chất nhiễm sắc, đó là vật chất mang thông tin di truyền.
  • Insulin: Giúp điều hòa lượng đường trong máu.
  • Kháng thể, Inteferon: Hỗ trợ bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.

Câu 3: Tại sao protein từ tơ nhện, sừng trâu, tơ tằm, tóc, thịt gà và thịt lợn có các đặc tính khác nhau? Đó khác biệt đến từ đâu?

Lời giải: Protein từ tơ nhện, sừng trâu, tơ tằm, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ amino acid, nhưng chúng có các đặc tính khác nhau. Sự khác nhau này đến từ cấu trúc bậc 1 của protein, trong đó trình tự sắp xếp của amino acid trên chuỗi polypeptide quyết định đến tính chất và đặc điểm của protein. Ngoài ra, cấu trúc không gian 3 chiều của protein cũng phụ thuộc vào các nhóm R trong chuỗi polypeptide. Sự khác nhau này tạo ra tính đa dạng của các protein trong tự nhiên.

Bài tập trắc nghiệm Sinh 10 bài 5: Protein

Đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để ôn tập kiến thức về Protein. Hãy thử làm các bài tập để hiểu rõ hơn về chủ đề này.

Câu 1: Có bao nhiêu đặc điểm chính về phân tử Protein? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là chính xác về Protein? A. Protein được tạo thành từ các nguyên tố hóa học là C, H, O. B. Protein có cấu trúc không gian thay đổi có thể làm cho protein bất hoạt. C. Protein cần 20 loại axit amin lấy từ thức ăn để tổng hợp tất cả các loại protein của động vật và thực vật. D. Protein đơn giản được tạo thành từ nhiều chuỗi polypeptit.

Câu 3: Thành phần khác nhau giữa các axit amin là: A. Vị trí nhóm NH2. B. Cấu trúc của gốc R. C. Số lượng nhóm COOH. D. Vị trí gắn của gốc R.

Câu 4: Sự đa dạng của protein phụ thuộc vào: A. Trình tự sắp xếp, số lượng, thành phần các axit amin. B. Số lượng nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein. C. Vị trí liên kết peptit trong phân tử protein. D. Số lượng chuỗi polypeptit tạo thành.

Câu 5: Cấu trúc nào quyết định hoạt tính của protein? A. Cấu trúc bậc 1. B. Cấu trúc bậc 2. C. Cấu trúc bậc 4. D. Cấu trúc không gian ba chiều.

Câu 6: Có bao nhiêu hiện tượng cho thấy sự biến tính của protein? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 7: Chức năng nào không được thực hiện bởi protein? A. Cấu trúc nên khung xương tế bào, các bào quan, màng tế bào. B. Thành phần của enzym, hoocmon, kháng thể. C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. D. Vận chuyển các chất trong tế bào, truyền tin và co cơ.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai về axit amin? A. Mỗi axit amin có ít nhất một nhóm amin (NH2) và một nhóm carboxyl (COOH). B. Một axit amin chỉ có duy nhất một nhóm COOH. C. Axit amin không thay thế là những axit amin mà cơ thể không thể tổng hợp được. D. Axit amin là vừa có tính axit, vừa có tính bazơ.

Câu 9: Axit amin cấu tạo nên hợp chất nào sau đây? A. Cholesterol - tham gia vào cấu trúc màng tế bào. B. Pentose - thành phần của axit nucleic. C. Estrogen - hoocmon tiết ra từ buồng trứng. D. Insulin - hoocmon kiểm soát đường huyết do tuyến tụy tiết ra.

Câu 10: Cơ thể có thể mắc bệnh gì nếu hấp thụ quá nhiều chất đạm (protein)? A. Bệnh gout. B. Rối loạn tiêu hóa. C. Bệnh tiểu đường type I. D. Bệnh tim mạch.

Câu 11: Protein và lipit có đặc điểm chung là: A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. Dự trữ và cung cấp năng lượng. C. Đều có liên kết hidro giúp duy trì cấu trúc. D. Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.

Câu 12: Chức năng của protein kháng thể? A. Kiểm soát các quá trình sinh lý. B. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa. C. Bắt cặp kháng nguyên, tạo phản ứng miễn dịch, bảo vệ cơ thể. D. Cấu trúc nên các thành phần của tế bào.

Câu 13: Liên kết nào tạo thành cấu trúc bậc 2 của protein? A. Liên kết hóa trị. B. Liên kết kị nước. C. Cầu disulfide (- S - S -). D. Liên kết hidro.

Câu 14: Tính đa dạng và chức năng của phân tử protein được quy định bởi: A. Cấu trúc bậc 4. B. Cấu trúc bậc 1. C. Cấu trúc bậc 3. D. Cấu trúc bậc 2.

Câu 15: Loại protein nào có vai trò truyền tin, giúp điều hoạt các chất trong cơ thể? A. Insulin - hoocmon tuyến tụy. B. Kêratin cấu trúc nên tóc và móng tay. C. Collagen ở trong da. D. Hemoglobin trong tế bào chất của hồng cầu.

Câu 16: Có bao nhiêu ví dụ thể hiện chức năng của protein? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 17: Cấu trúc của protein bậc 3 có chứa các loại liên kết nào? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 18: Quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể được điều hòa bởi loại protein nào dưới đây? A. Protein kênh vận chuyển. B. Enzym. C. Sợi actin và myosin. D. Hoocmon.

Câu 19: Có bao nhiêu nhận định chính xác về protein? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 20: Loại protein nào có nhiệm vụ tiêu diệt các mầm bệnh và bảo vệ cơ thể? A. Kênh trên màng tế bào. B. Kháng thể. C. Enzyme. D. Hormone.

Đáp án tham khảo: 1: D. 2: B. 3: B. 4: A. 5: D. 6: C. 7: D. 8: B. 9: B. 10: A. 11: B. 12: C. 13: D. 14: D. 15: D. 16: B. 17: B. 18: D. 19: D. 20: B.

VUIHOC hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về cấu trúc và chức năng của Protein. Hãy tiếp tục tham gia các khóa học của VUIHOC để học thêm nhiều kiến thức Sinh học 10 và Sinh học THPT hơn nhé!

1