Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học đầy đủ và chi tiết nhất 2022

Các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, TOEIC hay TOEFL ngày càng trở nên quan trọng khi nhiều trường Đại học nổi tiếng tại Việt Nam đặt điểm số này làm điều kiện ưu tiên...

Các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, TOEIC hay TOEFL ngày càng trở nên quan trọng khi nhiều trường Đại học nổi tiếng tại Việt Nam đặt điểm số này làm điều kiện ưu tiên trong quá trình xét tuyển. Vậy, quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học như thế nào là chính xác? Liệu các chứng chỉ khác có quy đổi điểm tương tự như IELTS không? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học

Trong kỳ thi THPT Quốc gia, điểm IELTS cũng như các chứng chỉ ngoại ngữ khác sẽ được quy đổi sang điểm Tiếng Anh trên thang điểm 10. Ví dụ, ở Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, IELTS 6.0 sẽ tương ứng với 10 điểm Thi Tiếng Anh, còn IELTS 5.5 tương ứng với 8.5 điểm.

Ngoài ra, một số trường còn sử dụng chứng chỉ này làm một điều kiện đặc biệt để xét tuyển, phối hợp cùng với học lực các năm cấp 3 và điểm thi THPT Quốc gia chính thức để tạo thành phương thức xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ IELTS. Ví dụ, tại trường Đại học Hoa Sen, ngành Ngôn ngữ Anh có phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi THPT Quốc gia và quy đổi điểm chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên hoặc 6.0 trở lên đối với ngành Quản trị khách sạn.

Quy đổi điểm IELTS sang các trường theo Bộ GD&ĐT

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Tiếng Anh trong các trường đại học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thể hiện như sau:

  • IELTS từ 0 đến 1.0 sẽ được quy đổi từ 0 đến 8 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 1.0 đến 1.5 sẽ được quy đổi từ 0 đến dưới 6 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 2.0 đến 2.5 sẽ được quy đổi từ 6 đến 6.5 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 3.0 đến 3.5 sẽ được quy đổi từ 6.5 đến 7 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 4.0 đến 4.5 sẽ được quy đổi từ 7 đến 8 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 5.0 đến 5.5 sẽ được quy đổi từ 8 đến 8.5 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 6.0 đến 6.5 sẽ được quy đổi từ 8.5 đến 9 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 7.0 đến 8.0 sẽ được quy đổi từ 9 đến 10 điểm Tiếng Anh.
  • IELTS từ 8.5 đến 9.0 sẽ được quy đổi từ 10 điểm Tiếng Anh.

Quy đổi điểm IELTS sang các trường đặc biệt

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân quy đổi điểm IELTS sang điểm thi môn Tiếng Anh tương ứng, kết hợp với hai môn còn lại trong tổ hợp (hai môn không phải Tiếng Anh) để hình thành tổ hợp chính thức. IELTS từ 5.5 trở lên sẽ tương ứng với 10 điểm thi Tiếng Anh, trong khi IELTS từ 8.0 đến 9.0 sẽ tương ứng với 15 điểm. Trường sẽ lấy theo thứ tự từ trên xuống dưới cho đến khi hết chỉ tiêu.

Trường Đại học Bách Khoa

Tại Trường Đại học Bách Khoa, nếu bạn có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.0 trở lên, bạn có thể sử dụng nó để quy đổi thành điểm bài thi Tiếng Anh trong tổ hợp tương ứng. Tuy nhiên, những thí sinh đã đăng ký bài kiểm tra tư duy của trường sẽ không được áp dụng quy đổi điểm IELTS như trên.

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, phương thức xét tuyển kết hợp bao gồm điểm trung bình môn của 3 năm cấp 3 không dưới 7 và có chứng chỉ IELTS Học thuật từ 5.5 trở lên. Nếu bạn chọn phương thức này, điểm của bạn sẽ được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển chính thức = (Điểm từ quy đổi điểm IELTS hoặc giải thưởng quốc gia, quốc tế…) x2 + Điểm trung bình môn của 3 năm cấp 3 + Điểm ưu tiên (nếu có). Trong công thức này, IELTS 5.5 tương đương với 8 điểm, IELTS 6.0 tương đương với 9 điểm và chứng chỉ từ 6.5 - 9.0 sẽ được quy đổi thành 10 điểm.

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên đủ điều kiện để quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học môn Tiếng Anh. Tuy nhiên, họ sẽ không được miễn làm bài thi Tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia. Công thức quy đổi điểm tuân theo quy định sau: 5.0 IELTS tương đương với 8 điểm, 5.5 tương đương với 9 điểm và chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên sẽ được quy đổi thành 10 điểm.

Trường Đại học Luật Hà Nội

Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, kết quả miễn thi ngoại ngữ sẽ không được sử dụng để xét tuyển. Thay vào đó, điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có giá trị sẽ được chuyển thành điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp môn để xét duyệt.

Trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên đáp ứng đủ điều kiện để quy đổi điểm. Theo quy định của trường, 5.0 IELTS tương đương với 7 điểm trong bài thi ngoại ngữ, trong khi từ 7.0 trở lên tương đương với 10 điểm.

Trường Học viện Tài chính

Tại Học viện Tài chính, thí sinh có thể chọn phương thức xét tuyển kết hợp bằng cách chọn tổ hợp thi gồm môn Toán và một trong 3 môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học và Tiếng Anh (điểm này sẽ được quy đổi từ điểm chứng chỉ IELTS). Cụ thể, IELTS 5.5 tương đương với 9.5 điểm trong bài thi Tiếng Anh, trong khi IELTS từ 6.0 trở lên sẽ tương đương với 10 điểm.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm bài thi Tiếng Anh bằng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại trường:

IELTS TOEFL (iBT) SAT ACT Điểm bài thi Tiếng Anh tương ứng
5.5 từ 55 đến dưới 60 điểm từ 1050 đến dưới 1200 điểm từ 22 đến 26 điểm 9.5 điểm
>6.0 >60 điểm >1200 điểm >26 điểm 10 điểm

Quy đổi điểm IELTS sang các tiêu chuẩn và bằng cấp khác

Chứng chỉ IELTS (International English Language Testing System) là bài kiểm tra chuẩn đánh giá kỹ năng Tiếng Anh được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Dưới đây là một số phương pháp quy đổi điểm IELTS tương đối sang các chứng chỉ khác mà bạn có thể tham khảo:

Quy đổi điểm IELTS sang PTE

PTE (Pearson Test of English) là một trong những chứng chỉ ngoại ngữ quan trọng hiện nay, được sử dụng như một yêu cầu bắt buộc cho những người đang chuẩn bị du học hoặc có ý định định cư và làm việc ở nước ngoài. Nếu bạn đã thi IELTS, bạn có thể sử dụng điểm số này để quy đổi tương đương sang chứng chỉ PTE.

Theo bảng dưới đây, ta có thể thấy một vài điểm quan trọng:

  • IELTS đạt 6.0 tương đương với 50 điểm trong chứng chỉ PTE.
  • IELTS đạt 7.0 tương đương với 65 điểm trong chứng chỉ PTE.
  • IELTS đạt 8.0 tương đương với 79 điểm trong chứng chỉ PTE.

Quy đổi điểm IELTS sang khung Châu Âu

Bạn cũng có thể sử dụng bảng dưới đây để quy đổi điểm IELTS một cách tương đối sang khung chứng chỉ ngoại ngữ Châu Âu, gồm 6 bậc:

Khung chứng chỉ ngoại ngữ Châu Âu Chứng chỉ IELTS
A1.1 0 đến 2.5
A2.2 3.0 đến 3.5
B1.1 4.0 đến 4.5
B1.2 5.0 đến 6.0
C1.1 7.0 đến 8.0
C1.2 8.5 đến 9.0

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

Điểm IELTS cũng dễ dàng quy đổi sang điểm TOEIC theo bảng dưới đây:

Điểm IELTS Điểm TOEIC
Từ 0 đến 1.0 IELTS ≤ 250 điểm TOEIC
Từ 1.0 đến 1.5 IELTS 255-455 điểm TOEIC
Từ 2.0 đến 2.5 IELTS 455-600 điểm TOEIC
Từ 3.0 đến 3.5 IELTS 605-750 điểm TOEIC
Từ 4.0 IELTS 755-900 điểm TOEIC
Từ 4.5 đến 5.0 IELTS 910-990 điểm TOEIC
Từ 5.5 trở lên IELTS 995-990 điểm TOEIC

Quy đổi điểm IELTS TOEFL

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS tương đương sang chứng chỉ TOEFL. Tuy nhiên, các thông số này chỉ mang tính chất tham khảo vì bài thi TOEFL chỉ yêu cầu 2 kỹ năng là Viết và Nói, nên không có sự tương xứng và đồng đều với các chứng chỉ khác.

Điểm IELTS Điểm TOEFL
Từ 0 đến 1.0 IELTS 0-8 điểm TOEFL
Từ 1.0 đến 1.5 IELTS 0-18 điểm TOEFL
Từ 2.0 đến 2.5 IELTS 19-29 điểm TOEFL
Từ 3.0 đến 3.5 IELTS 30-40 điểm TOEFL
IELTS 4.0 41-52 điểm TOEFL
Từ 4.5 đến 5.0 IELTS 53-64 điểm TOEFL

Như vậy:

  • Chứng chỉ IELTS 7.5 tương đương với TOEIC 850 điểm.
  • Chứng chỉ IELTS 6.5 tương đương với TOEIC 600 điểm.
  • Chứng chỉ IELTS 5.5 tương đương với TOEIC 500 điểm.
  • Chứng chỉ IELTS 4.5 tương đương với TOEIC 450 điểm.
  • Chứng chỉ IELTS 3.5 tương đương với TOEIC 400 điểm.

Dưới đây là một số cách quy đổi điểm IELTS sang các chứng chỉ ngoại ngữ khác cũng như cách quy đổi điểm tương đương trong bài thi THPT Quốc Gia. Đều là thông tin tương đối và chỉ nên dùng để tham khảo. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, bạn có thể liên hệ với du học ETEST để được tư vấn và giúp đỡ.

DU HỌC ETEST là đơn vị chuyên tư vấn và xây dựng lộ trình toàn diện cho học sinh săn học bổng và du học vào các trường Đại học hàng đầu tại Mỹ, Canada, Úc.

Thông tin liên hệ:

  • ETEST Quận 3: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3
  • ETEST Quận 7: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7
  • Hotline: 0933.80.66.99 (Q.3)/ 0937.80.66.99 (Q.7)

Content generated by OpenAI in Vietnamese language.

1