Xem thêm

Phân biệt câu tường thuật tiếng Anh và câu trần thuật

Câu tường thuật là gì? Câu trần thuật là gì? Đâu là điểm khác biệt giữa hai loại câu này trong ngữ pháp tiếng Anh? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!...

Câu tường thuật là gì? Câu trần thuật là gì? Đâu là điểm khác biệt giữa hai loại câu này trong ngữ pháp tiếng Anh? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!

Tìm hiểu về câu trần thuật

Câu trần thuật tiếng Anh là gì?

Câu trần thuật (Declarative sentence) trong tiếng Anh là loại câu thường được sử dụng để diễn đạt thông tin hoặc tuyên bố một sự thật, một ý kiến, hoặc một chân lý nào đó. Câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm và đây cũng là loại câu phổ biến nhất trong tiếng Anh sau câu hỏi, câu cảm thán và câu mệnh lệnh.

Bất cứ khi nào bạn đang trình bày một ý kiến hay cung cấp một thông tin hoặc lời giải thích một cách trực tiếp thì bạn đang sử dụng câu trần thuật.

Ví dụ về câu trần thuật trong tiếng anh :

  • She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ)
  • The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở phía Đông)
  • I enjoy reading books. (Tôi thích đọc sách)
  • They visited Paris last summer. (Họ đã ghé thăm Paris mùa hè vừa qua)

Công thức câu trần thuật

Câu trần thuật thường bắt đầu bằng một chủ từ (subject) và theo sau bởi một động từ (verb), và có thể bổ sung thêm các thành phần như tân ngữ (object) để cung cấp thông tin chi tiết hơn. Dưới đây là 2 cấu trúc của câu trần thuật.

Cấu trúc câu trần thuật dạng khẳng định

S + V + O

Ví dụ:

  • Dogs are loyal animals. (Chó là loài động vật trung thành)
  • The Earth revolves around the Sun. (Trái đất quay quanh Mặt Trời)
  • Water freezes at 0 degrees Celsius. (Nước đóng băng ở 0 độ Celsius)

Cấu trúc câu câu trần thuật trong tiếng Anh dạng phủ định

Câu trần thuật dạng phủ định là câu trần thuật cho biết một điều gì đó đã không xảy ra.

S + not + V + O

Lưu ý: Tùy vào các thì, động từ khuyết thiếu mà câu trần thuật dạng phủ định sẽ có thêm những trợ động từ phù hợp và "not" sẽ đứng ở phía sau các trợ động từ và động từ khuyết thiếu này.

Ví dụ:

  • She does not like coffee. (Cô ấy không thích cà phê)
  • She did not study French in college. (Cô ấy đã không học tiếng Pháp ở đại học)
  • They have not seen that movie. (Họ chưa xem bộ phim đó)
  • We cannot go to the concert this weekend. (Chúng tôi không thể đi xem buổi hòa nhạc cuối tuần này)

Tìm hiểu về câu tường thuật

câu tường thuật trong tiếng anh là một loại câu được sử dụng để diễn đạt thông tin, mô tả một hành động, hoặc trình bày về lời nói hoặc suy nghĩ của ai đó một cách gián tiếp mà không sử dụng các dấu ngoặc kép như trong câu trực tiếp.

Khi chuyển đổi từ dạng câu trực tiếp sang câu tường thuật, các động từ tường thuật sẽ được thay đổi cùng với các thì, đại từ và những từ chỉ thời gian để phù hợp hơn với bối cảnh trong câu tường thuật.

Ví dụ về câu tường thuật:

  • Câu trực tiếp: John said, "I will come to the party tonight."
  • Câu tường thuật: John said that he would come to the party that night.

Công thức câu tường thuật

Trong tiếng Anh có rất nhiều dạng câu tường thuật, tuy nhiên dưới đây là 3 dạng câu tường thuật thường gặp nhất trong văn nói và văn viết cũng như các bài thi tiếng Anh.

Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu kể

Câu tường thuật ở dạng câu kể là câu dùng để thuật lại nội dung của những lời nói hoặc câu chuyện đã được người khác nói ra trước đó. Để chuyển đổi sang câu tường thuật dạng câu kể, ta sử dụng cấu trúc "told" hoặc "said".

S + say(s) / said / tell / told + (that) + S + V

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: John said, "I love chocolate ice cream."
  • Câu tường thuật: John said that he loved chocolate ice cream.

Lưu ý: Trong trường hợp câu trực tiếp có thêm tân ngữ thì ta cần biến đổi như sau:

  • S + said to + O → S + told + O

  • Câu trực tiếp: Mike said to his friend, "I have finished my homework."

  • Câu tường thuật: Mike told his friend he had finished his homework.

  • S + says/say to + O → tells/tell + O

  • Câu trực tiếp: My friend says to me, "I enjoy playing the guitar."

  • Câu tường thuật: My friend tells me he enjoys playing the guitar.

Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi

Câu tường thuật ở dạng câu hỏi sẽ có 2 dạng, đó là câu hỏi Yes/No questions và câu hỏi Wh-questions.

Câu hỏi Yes/No questions

Đây là loại câu bắt đầu bằng trợ động từ hoặc động từ "tobe".

S + asked / wanted to know / wondered + if / whether + S + V

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She asked, "Do you want to go to the movies?"
  • Câu tường thuật: She asked if I wanted to go to the movies.
Câu hỏi Wh-questions

Đây là loại câu bắt đầu bằng những từ để hỏi như: Why, when, what, who, which,...

S + asked (+O) / wanted to know / wondered + Wh-words + S + V

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She asked them, "What time is the meeting tomorrow?"
  • Câu tường thuật: She asked them what time the meeting was the next day.

Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Đây là dạng câu được sử dụng để thuật lại những mệnh lệnh của người nói.

S + told + O + to + Vo

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said to him, "Please pass me the salt."
  • Câu tường thuật: She told him to pass her the salt.

Một số câu tường thuật tiếng Anh đặc biệt

Câu tường thuật đặc biệt dạng to V

Câu tường thuật lời khuyên

Câu tường thuật dạng lời khuyên có 2 cấu trúc như sau:

S + advised + S + (not) to V +

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said, "You should visit the museum."
  • Câu tường thuật: She advised me to visit the museum.
S + suggested + that + S + (should) V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: He said, "You should read that book."
  • Câu tường thuật: He suggested that I (should) read that book.
Câu tường thuật cảnh báo

Câu tường thuật dạng lời cảnh báo có 2 cấu trúc như sau:

S + warned + that + S + (should) V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: The hiker said, "Be careful, the trail is steep."
  • Câu tường thuật: The hiker warned that I should be careful because the trail was steep.
S + advised + that + S + (should) V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said, "Be careful when handling the fragile items."
  • Câu tường thuật: She advised that I should be careful when handling the fragile items.
Câu tường thuật cho phép

Câu tường thuật dạng cho phép có 2 cấu trúc như sau:

S + allowed + S + to V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said, "You can borrow my book."
  • Câu tường thuật: She allowed me to borrow her book.
S + gave / granted permission for + S + to V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: He said, "You may use my laptop."
  • Câu tường thuật: He gave permission for me to use his laptop.
Câu tường thuật lời hứa

Câu tường thuật dạng lời hứa có 2 cấu trúc như sau:

S + promised + that + S + would + V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said, "I promise will help you with your project."
  • Câu tường thuật: She promised that she would help with my project.
S + made a promise + that + S + would + V + O

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: He said, "I promise I will finish the project on time."
  • Câu tường thuật: He made a promise that he would finish the project on time.

Câu tường thuật đặc biệt dạng V-ing

Câu tường thuật lời buộc tội

Câu tường thuật dạng lời buộc tội có 2 cấu trúc như sau:

S + accused + S + of + V-ing

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "They cheat on the test," the teacher said.
  • Câu tường thuật: The teacher accused them of cheating on the test.
S + charged + S + with + V-ing

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "She vandalized the building," the police officer said.
  • Câu tường thuật: The police officer charged her with vandalizing the building.
Câu tường thuật lời đổ lỗi
S + blamed + S + for + V-ing

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "You miss the deadline," John said to her.
  • Câu tường thuật: John blamed her for missing the deadline.
Câu tường thuật lời thú tội, thừa nhận

Câu tường thuật dạng lời thú tội, thừa nhận có 2 cấu trúc như sau:

S + confessed to + V-ing

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "I lied to my parents," Sarah told me.
  • Câu tường thuật: Sarah confessed to lying to her parents.
S + admitted + V-ing / having V2/ed

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "Yes, I forgot to call you," she said.
  • Câu tường thuật: She admitted forgetting to call you.
Câu tường thuật lời phủ nhận
S + denied + V-ing/having V2/ed

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "I didn't break the window," she said.
  • Câu tường thuật: She denied breaking the window.

Tổng hợp trọn bộ các bài tập câu tường thuật hay, có đáp án

Bài tập 1: Chuyển các câu dưới đây thành câu tường thuật

  1. "I won't see you tomorrow", she said.
  • She said that she wouldn't see me the next day.
  1. "He's living in Paris for a few months", she said.
  • She said that he has been living in Paris for a few months.
  1. "I visited my parents at the weekend", she told me.
  • She told me that she had visited her parents at the weekend.
  1. "He hasn't eaten sushi before", she said.
  • She said that he hadn't eaten sushi before.
  1. "I hadn't travelled by underground before I came to London", she said.
  • She said that she hadn't travelled by underground before she came to London.
  1. "They would help if they could", she said.
  • She said that they would help if they could.
  1. "I'll do the washing-up later", she told me.
  • She told me that she would do the washing-up later.
  1. "He could read when he was three", she said.
  • She said that he could read when he was three.
  1. "I was sleeping when Julie called", she said.
  • She said that she was sleeping when Julie called.

Bài tập 2: Chuyển các câu dưới đây thành câu tường thuật dạng câu hỏi

  1. "Where is he?" she asked me.
  • She asked me where he was.
  1. "What are you doing?" she asked me.
  • She asked me what I was doing.
  1. "Why did you go out last night?" she asked me.
  • She asked me why I went out last night.
  1. "Who was that beautiful woman?" she asked me.
  • She asked me who that beautiful woman was.
  1. "How is your mother?" she asked me.
  • She asked me how my mother was.
  1. "What are you going to do at the weekend?" she asked me.
  • She asked me what I was going to do at the weekend.
  1. "Where will you live after graduation?" she asked me.
  • She asked me where I would live after graduation.
  1. "What were you doing when I saw you?" she asked me.
  • She asked me what I was doing when she saw me.

Bài tập 3: Chọn các phương án đúng để hoàn thành các câu tường thuật

  1. Caitlin: "Americans are very, very friendly; sometimes it seems that they're too friendly."
  • She answered that Americans are very friendly and that sometimes they’re too friendly.
  1. Yui: "There is public transportation in most American cities but not in smaller towns."
  • She advised that most American cities have public transportation but not smaller towns.
  1. Natalia: "Americans eat dinner kind of early: 6 o'clock."
  • She complained that Americans eat dinner too early.
  1. Ye-jun: "There's a special relationship between Americans and their cars."
  • He confirmed that Americans have a special relationship with their cars.
  1. Nora: "Soft drinks and water are served with ice, so you need to tell the server if you don't want ice."
  • She reminded us that soft drinks and water are always served with ice in the US.
  1. James: "Americans are usually on time and appreciate it if you are, too."
  • He repeated that Americans like it when you are on time.
1