Lý thuyết Ancol (mới 2023 + Bài Tập) - Hóa học 11

Những điều cần biết về Ancol trong môn Hóa học lớp 11 Ancol là một khái niệm quan trọng trong môn Hóa học lớp 11. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về...

Những điều cần biết về Ancol trong môn Hóa học lớp 11

Ancol là một khái niệm quan trọng trong môn Hóa học lớp 11. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về lý thuyết Ancol, bao gồm các định nghĩa, phân loại, danh pháp, tính chất vật lý và hóa học của Ancol, cũng như ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày.

Định nghĩa và phân loại Ancol

Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong đó phân tử có nhóm hiđroxyl - OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. Nhóm OH này được gọi là nhóm - OH ancol. Ví dụ về các ancol bao gồm CH3CH2OH, CH2 = CH - CH2 - OH và C6H5 - CH2 - OH. Công thức tổng quát của ancol là R(OH)n (n ≥ 1), với R là gốc hiđrocacbon. Công thức của ancol no, mạch thẳng, đơn chức là CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (với n ≥ 1).

Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon, các ancol được chia thành ba loại: ancol no, ancol không no và ancol thơm. Ancol cũng có thể được phân loại dựa vào số nhóm OH trong phân tử thành ancol đơn chức và ancol đa chức. Bậc của ancol được xác định bằng bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm -OH.

Đồng phân và danh pháp của Ancol

Ancol no, mạch hở, đơn chức có thể có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức - OH trong mạch cacbon. Ví dụ về các đồng phân ancol như CH3CH2OH và CH3OH.

Tên của ancol có thể được đặt theo hai cách khác nhau: thông qua tên thông thường và tên thay thế. Tên thông thường của một số ancol là ancol etylic và ancol metylic. Các bước để đặt tên thay thế ancol bao gồm việc chọn mạch chính của phân tử ancol là mạch dài nhất có chứa nhóm -OH, đánh số thứ tự nguyên tử cacbon trên mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn, và đặt tên thay thế dựa trên tên hiđrocacbon của mạch chính và số chỉ vị trí nguyên tử -OH. Ví dụ về các tên thay thế ancol là CH3 - CH2 - OH và CH3 - CH(OH) - CH3.

Tính chất vật lý và hóa học của Ancol

Ancol có thể tồn tại dưới dạng chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường. Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ tan trong nước của ancol phụ thuộc vào phân tử khối của chúng. Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó do tồn tại liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.

Trong phản ứng hóa học, nhóm -OH trong phân tử ancol dễ bị thay thế hoặc tách ra. Các phản ứng đặc trưng của ancol bao gồm phản ứng thế H của nhóm -OH, phản ứng với axit vô cơ và các ancol khác, phản ứng tách nước và phản ứng oxi hoá. Các phản ứng này có vai trò quan trọng trong việc điều chế các chất hữu cơ từ ancol.

Ứng dụng của Ancol

Ancol có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Cụ thể, etanol - một dạng ancol - được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, trong y tế, như một dung môi và cồn uống. Ngoài ra, các ancol khác cũng được sử dụng trong quá trình sản xuất các chất hóa học khác và trong các ngành công nghiệp khác.

Bài tập

Hãy kiểm tra kiến thức của bạn về Ancol thông qua bài trắc nghiệm dưới đây:

  1. Công thức nào đúng với tên gọi tương ứng? A. ancol sec-butylic: (CH3)2CH-CH2OH B. ancol iso-amylic: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH C. ancol etylic: CH3OH D. ancol anlylic: CH2=CHCH2OH

  2. Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng metanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của metanol là A. C2H5OH B. C3H5OH C. CH3OH D. C3H7OH

  3. Phản ứng nào sau đây không xảy ra? A. C2H5OH + CH3COOH B. C2H5OH + HBr C. C2H5OH + O2 D. C2H5OH + NaOH

  4. Độ rượu là A. Số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu. B. Số ml rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu. C. Khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu. D. Khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu.

  5. Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là A. H2SO4 đặc, 120oC B. H2SO4 loãng, 140oC C. H2SO4 đặc, 170oC D. H2SO4 đặc, 140oC

  6. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là: A. 2,4 gam B. 1,9 gam C. 2,85 gam D. 3,8 gam

  7. Cho 0,1 lít cồn etylic 95o tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết rằng ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml. Giá trị của V là: A. 43,23 lít B. 37 lít C. 18,5 lít D. 21,615 lít

  8. 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H6(OH)2 D. C3H5(OH)3

  9. Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. C3H5OH và C4H7OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H7OH và C4H9OH D. CH3OH và C2H5OH

  10. Có hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2 Thí nghiệm 2: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công thức là A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H7OH

Hãy xem kết quả và giải đáp các câu hỏi trong bài viết gốc để kiểm tra kiến thức của mình về Ancol.

Lý thuyết Ancol | Hóa học lớp 11

1