Xem thêm

Động từ nối - Những từ quan trọng và bài tập

Giới thiệu Trong tiếng Anh, có những từ gọi là động từ nối (Linking verbs) có vai trò nối chủ ngữ và vị ngữ. Tuy khác với động từ thông thường, nhưng chúng thể hiện...

Giới thiệu

Trong tiếng Anh, có những từ gọi là động từ nối (Linking verbs) có vai trò nối chủ ngữ và vị ngữ. Tuy khác với động từ thông thường, nhưng chúng thể hiện trạng thái, bản chất của sự vật, sự việc và con người. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về động từ nối - loại từ quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh.

Động từ nối là gì?

Động từ nối, còn được gọi là Động từ liên kết, có chức năng nối chủ ngữ và vị ngữ. Khác với động từ thông thường, động từ liên kết không thể biểu hiện hành động mà chỉ diễn tả tình trạng của sự vật, sự việc và con người.

Một số chú ý về tính chất và cách sử dụng động từ nối như:

  • Diễn tả trạng thái, bản chất sự việc/sự vật
  • Theo sau là tính từ và danh từ/cụm danh từ với một số động từ nối
  • Không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào

Ví dụ:

  • She seemed unable to concentrate.
  • They are so clever.
  • The house became Peter’s in 1980.

Các dạng động từ nối phổ biến

1. Dạng "tobe"

Dạng động từ nối phổ biến nhất là "tobe" và các dạng của nó bao gồm: am, is, are, was, were, be, being và been.

Ví dụ:

  • They are talented students coming from Australia.
  • She has been a trainee for such a long time.

2. Các động từ nối thông dụng

  • Seem: dường như Ví dụ: It seems tough to get to the top of this mountain. (Việc leo lên đỉnh núi này dường như rất khó khăn)

  • Appear: Hóa ra Ví dụ: It appears that she failed the test. (Hóa ra cô ấy đã thi trượt)

  • Become: Trở thành, trở nên Ví dụ: He became better than the previous time. (Anh ấy đã trở nên tốt hơn so với thời gian trước)

  • Grow: Trở nên Ví dụ: She grows prettier everyday. (Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày)

  • Prove: Tỏ ra Ví dụ: He always proves to be smart every time. (Lúc nào anh ấy cũng tỏ ra thông minh)

  • Remain: Vẫn Ví dụ: The data remained unchanged over the time. (Số liệu vẫn không thay đổi qua thời gian)

  • Stay: Giữ Ví dụ: Remember to stay calm during the test. (Hãy nhớ giữ bình tĩnh trong lúc làm bài kiểm tra)

  • Look: Trông có vẻ Ví dụ: She looks immensely stunning in that dress. (Cô ấy trông vô cùng lộng lẫy trong chiếc váy đó)

  • Smell: Mùi Ví dụ: It smells so good. (Mùi thật tuyệt)

  • Sound: Nghe có vẻ Ví dụ: It sounds interesting. (Nghe có vẻ thú vị)

  • Taste: Có vị Ví dụ: It tastes delicious. (Nó có vị ngon)

  • Feel: Cảm thấy Ví dụ: He felt so bad after the conversation with his boss. (Anh ấy cảm thấy tồi tệ sau cuộc trò chuyện với sếp)

Lưu ý: Đối với các động từ nối như appear, look, prove, seemturn out, bạn có thể thêm "to be" hoặc không. Ví dụ: The room appears (to be) brighter than when I last saw it.

Ngoài ra, bạn cần phải dùng "to be" khi sử dụng những tính từ như alive, alone, asleep, awake và trước động từ V-ing. Ví dụ: I didn't go in because she appeared to be asleep.

Gợi ý: Động từ be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

Ví dụ:

  • She became one of the youngest surgeons in the country.
  • They are fresh graduates.
  • She has been a producer since 2015.

Động từ feel, look, smelltaste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trực tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ miêu tả hành động và không còn là động từ nối nữa.

Ngoài ra, trong những trường hợp này, các động từ nối được phép chia ở thì tiếp diễn.

Ví dụ:

  • She is looking so nervous about the test results.
  • Lanna is tasting the soup.

Các lỗi sai thường gặp

Khi sử dụng động từ nối, chúng ta thường mắc phải những lỗi sai thường gặp như:

1. Nhầm lẫn giữa động từ chỉ hành động và động từ nối

Bạn cần phân biệt rõ giữa động từ chỉ hành động (Action verbs) và động từ nối (Linking verbs). Các từ như feel, look, smell,taste đôi lúc có thể là cả hai. Tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng trong câu, khi thay thế bằng động từ tobe, câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa.

Ví dụ:

  • She looks happy.
  • She is happy.

2. Sử dụng động từ nối với thì hiện tại tiếp diễn

Động từ nối không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Một số từ như feel, look, smell, taste trong trường hợp này sẽ trở thành động từ chỉ hành động và được chia thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ:

  • It seems normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Đúng)

  • It is seeming normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Sai)

  • It sounds tedious. (Đúng)

  • It is sounding tedious. (Sai)

Lưu ý: Hầu hết các động từ nối không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ có một số từ như feel, look, smelltaste được chia thì hiện tại tiếp diễn. Trong trường hợp này, chúng trở thành động từ chỉ hành động và không còn là động từ nối nữa.

Bài tập động từ nối

Bài 1: Gạch chân vào các động từ nối trong câu

  1. She is such a good student.
  2. It tastes terrible.
  3. Mr. James looks so handsome in this suit.
  4. It turns bigger than expectation.
  5. These tasks seem to be difficult for us.
  6. I feel grateful to have you as my friend.
  7. It smells so bad.
  8. She always proves to be a good girl.
  9. I will become Miss. Universe one day.
  10. The number of students remained unchanged within 2 years.
  11. The landscape here is so stunning.
  12. These jeans feel too tight for her.
  13. She seemed tired after the party yesterday.

Bài 2: Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ "Correct" (Đúng) và "Incorrect" (Sai) vào bên cạnh

  1. Mary seemed sad.
  2. Mary seemed sadly.
  3. The cake tastes good.
  4. The cake tastes well.
  5. The train is slowly.
  6. The train is slow.
  7. Remember to stay calmly.
  8. Remember to stay calm.
  9. Your project sounds interesting.
  10. Your project sounds interestingly.
  11. The negotiations appear to be better.
  12. The negotiations appear be better.
  13. The bride looks so gorgeous.
  14. The bride looks so gorgeously.

Bài 3: Gạch chân động từ trong các câu sau. Viết "A" nếu đó là động từ chỉ hành động (Action verbs) hoặc "L" nếu là động từ nối (Linking verbs)

  1. The girl feels nervous.
  2. Today is her wedding day.
  3. She sits in a fancy chair.
  4. Footmen carry the chair on their shoulders.
  5. Her parents arranged the marriage.
  6. She is only sixteen years old.
  7. She sees her husband for the first time.
  8. He looks handsome and kind.
  9. She appears happy and content.
  10. The family hopes for a happy marriage.

Bài 4: Điền động từ nối thích hợp vào chỗ trống và chia động từ

  1. She ........ so beautiful in that white dress.
  2. A. What about going to the Italian restaurant? B. That ........great!
  3. She wants to ..........a fashion designer like Victoria Beckham in the future.
  4. I ...........painful in my stomach after eating that cake.
  5. It ........interesting that he didn’t like anything except that bowl.
  6. Teenagers like to make their own choice when they......... older.
  7. Turn on the fan. It is ........ hotter and hotter.

Bài 5: Chọn đáp án đúng

  1. July is smelling the soup her mother has just made. A. action verb B. linking verb

  2. My mother appeared exhausted after a hard day working on the paddy field. A. action verb B. linking verb

  3. Janes looks more beautiful when cutting her long hair. A. action verb B. linking verb

  4. Mary’s grandfather is looking for his wallet. A. action verb B. linking verb

  5. The weather in Vietnam becomes hotter every year. A. action verb B. linking verb

  6. If you want to stay fit, you need to have a healthy diet. A. action verb B. linking verb

  7. My plan is to stay in Ha Long Bay in 2 weeks. A. action verb B. linking verb

  8. When you grow up, you need to choose a specific career. A. action verb B. linking verb

  9. I have been learning Japanese since 2017. A. action verb B. linking verb

  10. She appeared exhausted after the long working shift. A. action verb B. linking verb

1