Học tiếng Anh mỗi ngày: Bí quyết thành thạo viết câu Đảo ngữ

Học tiếng Anh không chỉ giúp chúng ta giao tiếp tốt mà còn mở ra những cơ hội mới và nâng cao trình độ cá nhân. Trong quá trình học, việc nắm vững quy tắc...

Học tiếng Anh mỗi ngày: Tổng hợp các quy tắc viết câu Đảo ngữ

Học tiếng Anh không chỉ giúp chúng ta giao tiếp tốt mà còn mở ra những cơ hội mới và nâng cao trình độ cá nhân. Trong quá trình học, việc nắm vững quy tắc viết câu Đảo ngữ sẽ giúp bạn trở thành một người sử dụng tiếng Anh thành thạo. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những quy tắc quan trọng này.

Cách viết câu Đảo ngữ với các cụm từ có "NO"

Thường thì, chủ ngữ sẽ đứng đầu một câu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, các trạng từ, từ phủ định, các cụm từ có thể được đảo lên đầu câu để nhấn mạnh hành động của chủ ngữ. Sau đó, trợ động từ (auxiliary) sẽ được sử dụng trước chủ ngữ và động từ chính. Đây chính là cấu trúc câu Đảo ngữ. Dưới đây là một số quy tắc viết câu Đảo ngữ với các cụm từ có chứa "NO":

  • "NO + N + Auxiliary + S + V" có thể thay đổi thành "Not any + N + Auxiliary + S + V":

    VD: No money shall I lend you from now on = Not any money shall I lend you from now on.

  • "At no time" có nghĩa là "Không bao giờ":

    VD: The result of the match was never in doubt = At no time was the result of the match in doubt.

  • "By no means" có nghĩa là "Không thể nào":

    VD: By no means does he intend to criticize your idea.

  • "For no reason (at all)" có nghĩa là "Không vì lý do gì":

    VD: For no reason did I go to see him.

  • "In no way" có nghĩa là "Không thể nào, không thể có chuyện":

    VD: In no way could I agree with you.

  • "On no condition + Auxiliary + S + V = On no account + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Dù bất cứ lý do gì cũng không":

    VD: On no condition/account shall we accept their proposal.

  • "Under/ In no circumstances" có nghĩa là "Không đời nào":

    VD: Under no circumstances should you lend him the money.

  • "No longer" có nghĩa là "Không còn nữa":

    VD: No longer does he smoke cigarettes.

  • "No where + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Không nơi nào, không ở đâu":

    VD: No where do I feel as comfortable as I do at home.

  • "No sooner … than … = Hardly/ Barely/ Scarcely … when …" có nghĩa là "Vừa mới … thì ...":

    VD: Hardly had I arrived home when the telephone rang = I had hardly arrived home when the telephone rang.

Viết câu Đảo ngữ với từ "ONLY"

  • "Only after + S + V + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ sau khi":

    VD: Only after all the guests had gone home could we relax.

  • "Only after + N + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ sau khi":

    VD: Only after your graduation will you be able to get a job.

  • "Only by V-ing + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ bằng cách":

    VD: Only by practicing English everyday can you speak it fluently.

  • "Only if + clause, Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ khi nào":

    VD: Only if you help me, will I help you.

  • "Only in + adv of time/ place + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ trong, chỉ ở":

    VD: Only in Central Vietnam have I seen such scenery as that.

  • "Only in this way + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ bằng cách này":

    VD: Only in this way could the problem be solved.

  • "Only later + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ sau khi":

    VD: Only later did she really think about the situation.

  • "Only once + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ một lần":

    VD: Only once did I meet her.

  • "Only rarely + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Rất hiếm khi":

    VD: Only rarely has an accident occurred.

  • "Only then + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ đến lúc đó":

    VD: Only then did I understand why the tragedy had happened.

  • "Only when + Clause + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ khi":

    VD: Only when I understand her did I like her.

  • "Only with + N + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Chỉ với":

    VD: Only with the bank’s loan could he buy the car.

Các cấu trúc Đảo ngữ khác

  • "Nor + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Cũng không":

    VD: She couldn’t speak Italian, nor could she speak Spanish.

  • "Never/ Scarcely/ Barely/ Rarely/ Seldom/ Little/ Hardly (ever)/…+ Auxiliary + S + V" là cấu trúc Đảo ngữ với các trạng từ phủ định:

    VD: Little did I know that he was a compulsive liar.

  • Đảo ngữ có "So/ Neither":

    VD: I didn’t go to the movies, neither did he.

Viết câu Đảo ngữ với từ "NOT"

  • "Not only + Auxiliary + S + V + but also + S + V = Not only + Auxiliary + S + V + but + S + also + V" có nghĩa là "Không chỉ … mà còn ...":

    VD: Not only is he good at math but he also draws very well.

  • "Not until/Not till + S + V + Auxiliary + S + V" có nghĩa là "Mãi đến khi":

    VD: I didn’t know that I had lost my key till I got home = Not until I got home did I know that I had lost my key.

  • "Not until/ Not till + adv of time + Auxiliary + S + V":

    VD: I won’t come home till 10 o’clock = Not until 10 o’clock will I come home.

  • "Not since + S + V + have/has + S + PP":

    VD: Lucy hasn’t had such a wonderful time since she left college = Not since Lucy left college has she had such a wonderful time.

Viết câu Đảo ngữ với một số trạng từ chỉ phương hướng, nơi chốn

  • Động từ sẽ chia theo chủ ngữ và không đảo trợ động từ lên đầu.

  • "Adv of place + V + S" sẽ nhấn mạnh địa điểm, phương hướng:

    VD: Near the churches was an old ruined cottage.

Viết câu Đảo ngữ với câu điều kiện

  • Câu điều kiện loại 1: "If-clause = Should + S + V..."

    VD: Should I have some money, I will buy that villa.

  • Câu điều kiện loại 2: "If-clause = Were + S + to V/ Were + S..."

    VD: If I were you, I would make another attempt. = Were I you, I would make another attempt.

  • Câu điều kiện loại 3: "If-clause = Had + S + PP…"

    VD: If I had studied hard, I would have passed the exam = Had I studied hard, I would have passed the exam.

Đảo ngữ với cụm phân từ

  • Participial phrase (cụm phân từ) + V + S:

    VD: Located between San Francisco and Marin County is the Golden Gate Bridge.

Đó là những quy tắc cơ bản để viết câu Đảo ngữ trong tiếng Anh. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và trở thành một người sử dụng tiếng Anh thành thạo hơn. Đừng quên tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều bài học tiếng Anh hữu ích khác.

1