Xem thêm

HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) - Mang lại sự tươi mới và chi tiết không lặp lại

Trong tiếng Anh, thì HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) là thì đơn giản nhất và được sử dụng để diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại, điều hiển...

Trong tiếng Anh, thì HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) là thì đơn giản nhất và được sử dụng để diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại, điều hiển nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để hiểu và học các thì khác. Vì vậy, hãy lắng nghe và thực hành đầy đủ để ghi nhớ bài học nhé!

Công thức hiện tại đơn

1. Câu khẳng định

  • I am
  • He/She/It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được is
  • You/We/They/ Danh từ số nhiều are

S + V(s/es)

  • I/We/You/They/ Danh từ số nhiều V(nguyên thể)
  • He/She/It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được V(s/es)

Ví dụ:

  • Tôi là một kỹ sư.
  • Ông ấy là một giảng viên.
  • Chiếc ô tô này rất đắt tiền.
  • Họ là sinh viên.
  • Tôi thường đi bộ đến trường.
  • Cô ấy tập yoga mỗi tối.
  • Mặt trời lặn ở hướng Tây.

Lưu ý:

  • Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go -goes; do - does; watch - watches; fix - fixes, miss - misses, wash - washes )
  • Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy - copies; study - studies)
  • Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see - sees; play - plays,…)

Video học thì hiện tại đơn

Mô phỏng Video học thì hiện tại đơn

2. Câu phủ định

Động từ “to be”

  • S + am/are/is + not + N/Adj

Động từ chỉ hành động

  • S + do/does + not + V(nguyên thể)

(Viết tắt)

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t
  • do not = don’t
  • does not = doesn’t

Ví dụ:

  • Tôi không phải là một kỹ sư.
  • Ông ấy không phải là một giảng viên.
  • Chiếc ô tô không đắt tiền.
  • Họ không phải là sinh viên.
  • Tôi không thường đi bộ đến trường.
  • Cô ấy không tập yoga mỗi tối.
  • Mặt trời không lặn ở hướng Nam.

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ. Chú ý rằng:

Chủ ngữ + don’t/doesn’t + V (nguyên thể - không chia)

Ví dụ: Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”) => Câu đúng: She doesn’t like chocolate.

3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/No)

Động từ to “be”

  • Am/Are/Is (not) + S + N/Adj? A:
  • Yes, S + am/are/is.
  • No, S + am not/aren’t/isn’t.

Động từ chỉ hành động

  • Do/Does (not) + S + V (nguyên thể)? A:
  • Yes, S + do/does.
  • No, S + don’t/doesn’t.

Ví dụ:

  • Bạn có phải là kỹ sư không? A: Có B: Không

  • Cô ấy đi làm bằng taxi phải không? A: Có B: Không

b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Động từ to “be”

  • Wh- + am/are/is (not) + S + N/Adj?
  • Wh- + do/does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Ví dụ:

  • Bạn đến từ đâu?
  • Họ là ai?
  • Bạn đến từ đâu?
  • Bạn làm nghề gì?

Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ tần suất

  • always, constantly
  • usually, frequently
  • often, occasionally
  • sometimes
  • seldom, rarely
  • every day/week/month ...

Để tự tin và trạng bày tốt các câu sử dụng HIỆN TẠI ĐƠN, bạn cần nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng cần thiết. Hãy cùng tham khảo một số cụm từ thay thế hay và phổ biến để làm bài tập IELTS hiệu quả hơn:

  1. (to) have one’s moments = sometimes

    • I am not usually lazy, but I have my moments.
  2. (every) now and then/again = sometimes

    • I have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.
  3. like clockwork = always

    • My father walks the dog every morning like clockwork.

Hiện tại đơn là một thì quan trọng và sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh. Kỹ năng sử dụng thì này sẽ giúp bạn giao tiếp một cách tự tin và hiệu quả. Vậy hãy thực hành và trau dồi kiến thức của mình để trở thành một người sử dụng tiếng Anh thành thạo nhé!

bài tập hiện tại đơn có đáp án : Dưới đây là một số bài tập để bạn ôn lại kiến thức về hiện tại đơn. Cùng xem đáp án ở phía sau nha!

Exercise 1. Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

  • We go shopping every weekend.
  • It rains every afternoon in the hot season.
  • They like to hang out during weekdays.
  • The Earth revolves around the Sun.
  • She only eats fish.
  • How often do they watch movies?
  • Does he drink tea for breakfast?
  • I don’t know how to play the piano.
  • Your exam starts at 09:00.
  • Is London a large city?

Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc.

  1. My brother always makes Saturday dinner.
  2. Ruth doesn’t eat eggs; they make her ill.
  3. "Have you got a light, by any chance?" "Sorry, I don’t smoke."
  4. Does Mark go to school every day?
  5. Do your parents like your boyfriend?
  6. How often do you go hiking?
  7. Where does your sister work?
  8. Ann doesn’t usually have lunch.
  9. Who does the ironing in your house?
  10. We hang out once a week.

Exercise 3. Hoàn thành các câu sau (Sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định).

  1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He doesn’t speak French.
  2. Most students live quite close to the college, so they walk there every day.
  3. How often do you look in a mirror?
  4. I’ve got four cats and two dogs. I love animals.
  5. No breakfast for Mark, thanks. He doesn’t eat breakfast.
  6. What’s the matter? You look very happy.
  7. Don’t try to ring the bell. It doesn’t work.
  8. I hate telephone answering machines. I just don’t like talking to them.
  9. Matthew is good at basketball. He wins every game.
  10. We always travel by bus. We don’t own a car.

Exercise 4. Chia những động từ sau ở thì hiện tại đơn để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 có nghĩa.

  1. The diagrams illustrate the way in which cement is made and how it is then used in the process of making concrete.
  2. Overall, limestone and clay pass through four stages before being bagged ready for use as cement which then accounts for 15% of the four materials used to produce concrete.
  3. While the process of making cement uses a number of tools, the production of concrete requires only a concrete mixer.
  4. In the first stage of making cement, limestone and clay are crushed together to form a powder. This powder is then combined in a mixer before passing into a rotating heater which has constant heat applied at one end of the tube. The resulting mixture is ground to produce cement. The final product is afterwards put into bags ready to be used.
  5. Regarding the second diagram, concrete consists mainly of gravel, which is small stones, and this makes up 50% of the ingredients. The other materials used are sand (25%), cement (15%), and water (10%). These are all poured into a concrete mixer which continually rotates to combine the materials and ultimately produces concrete.

Exercise 5: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.

  1. It is a fact that smartphones help us a lot in our life.
  2. I often travel to some of my favorite destinations every summer.
  3. Our Math lesson usually finishes at 4.00 p.m.
  4. The reason why Susan doesn’t eat meat is that she is a vegetarian.
  5. People in Ho Chi Minh City are very friendly and they smile a lot.
  6. The flight starts at 6 a.m every Thursday.
  7. Peter doesn’t study very hard. He never gets high scores.
  8. I like oranges and she likes apples.
  9. My mom and my sister cook lunch every day.
  10. They have breakfast together every morning.

Hãy thực hành và ôn tập thật nhiều để nắm vững cấu trúc và từ vựng cần thiết cho việc sử dụng hiện tại đơn một cách thạo nhé!

1