Cấu trúc bài thi KET Cambridge: Hướng dẫn giải đề trọn bộ

Bài thi KET Cambridge là một bài thi tiếng Anh thông qua việc sử dụng các tình huống thực tế trong cuộc sống và đánh giá 4 kỹ năng tiếng Anh của thí sinh: Đọc...

Bài thi KET Cambridge là một bài thi tiếng Anh thông qua việc sử dụng các tình huống thực tế trong cuộc sống và đánh giá 4 kỹ năng tiếng Anh của thí sinh: Đọc & Viết, Nghe và Nói. Đây là một bài thi quan trọng, được cập nhật chính thức từ tháng 1 năm 2020. A2 Key hay Cambridge English: Key English Test (KET) tương đương với cấp độ A2 trên Khung tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR).

Đề thi thử KET MIỄN PHÍ từ Cambridge

KET reading Part 2 Bài thi KET Cambridge có 2 hình thức thi là thi trên giấy và thi trên máy tính. Thí sinh có thể lựa chọn và đăng ký hình thức thi mình mong muốn. Cambridge cũng có các bài thi thử trên giấy và trên máy tính, để thí sinh có thể làm quen với các dạng bài thi và hình thức thi trước kỳ thi thực tế.

a. Đề thi thử KET hình thức thi trên giấy:

Phụ huynh và học sinh có thể tải về Đề thi thử KET trên giấy TẠI ĐÂY.

b. Đề thi thử KET hình thức thi trên máy tính:

Để sử dụng đề thi thử KET hình thức thi trên máy tính, thí sinh cần sử dụng trình duyệt Firefox. Thí sinh có thể download trình duyệt Firefox TẠI ĐÂY.

Thí sinh có thể xem phần hướng dẫn TẠI ĐÂY.

Thi thử bài thi Đọc và Viết tại đây: Reading and Writing.

Thi thử bài thi Nghe tại đây: Listening sample test.

Thí sinh ghi lại câu trả lời ra giấy, và kiểm tra lại các câu trả lời theo đáp án dưới đây:

Đáp án bài thi Đọc và Viết: Reading and Writing answer key.

Đáp án bài thi Nghe: Listening answer key.

1. Hướng dẫn làm bài thi Đọc và Viết

Bài thi Đọc và Viết KET Cambridge đa dạng các loại câu hỏi để kiểm tra kĩ năng đọc và viết tiếng Anh của thí sinh. Số lượng câu hỏi, điểm số và các dạng câu hỏi từng phần như sau: Part | Số lượng câu hỏi | Số điểm | Loại câu hỏi | Nhiệm vụ của thí sinh --- | --- | --- | --- | --- 1.1 Hướng dẫn làm Part 1 | --- | --- | --- | --- Trong Part 1, thí sinh đọc 6 văn bản ngắn (email, thông báo, biển báo…) và mỗi văn bản đi kèm với 3 câu hỏi. Thí sinh cần chọn câu có nghĩa phù hợp nhất với văn bản. Phương pháp làm bài:

  • Đọc văn bản và lưu ý dạng thức trình bày, bố cục văn bản để nhận diện ngữ cảnh.
  • Chọn câu miêu tả đúng nội dung văn bản. Kỹ năng cần thực hành: đọc hiểu các dạng văn bản ngắn.

1.2 Hướng dẫn làm Part 2 Trong Part 2, thí sinh đọc 7 câu hỏi và 3 đoạn văn có cùng chủ đề, sau đó chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

Phương pháp làm bài:

  • Đọc câu hỏi để tìm ra loại thông tin cần thiết. Với mỗi câu hỏi, hãy đọc lướt cả 3 đoạn văn để tìm phần thông tin liên quan.
  • Đọc kĩ phần thông tin liên quan để quyết định phương án nào là phù hợp nhất.

Kỹ năng cần thực hành: tìm thông tin chi tiết trong văn bản.

1.3 Hướng dẫn làm Part 3 Trong Part 3, thí sinh đọc 1 văn bản dài hơn (một bài báo hoặc tạp chí) và hoàn thành 5 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 3 phương án trả lời.

Phương pháp làm bài:

  • Trước khi làm bài, thí sinh nên đọc lướt để tìm ra chủ đề văn bản.
  • Sau đó, đọc kĩ câu hỏi để tìm thông tin chính xác nhất.
  • Sau khi chọn 1 đáp án, đọc 2 phương án còn lại để xem vì sao 2 phương án đó sai. Nếu không tìm ra được lý do, cần đọc kĩ lại đoạn thông tin liên quan và chọn lại đáp án khác.

Kỹ năng cần thực hành: khái quát nội dung văn bản và tìm thông tin chi tiết.

1.4 Hướng dẫn làm Part 4 Đây là dạng bài điền từ vào chỗ trống, đã có sẵn các phương án gợi ý.

Phương pháp làm bài:

  • Trước khi làm bài, thí sinh nên đọc lướt để tìm ra chủ đề văn bản.
  • Sau đó, đọc kĩ từng câu có từ còn thiếu để tìm ra đáp án đúng.
  • Sau khi chọn 1 đáp án, đọc 2 phương án còn lại để xem vì sao 2 phương án đó sai. Nếu không tìm ra được lý do, cần đọc kĩ lại đoạn thông tin liên quan và chọn lại đáp án khác.
  • Sau khi điền được hết tất cả các ô trống, đọc lại đoạn văn đầy đủ 1 lần để đảm bảo văn bản có nghĩa hợp lý.

Kỹ năng cần thực hành: đọc hiểu từ vựng trong ngữ cảnh.

1.5 Hướng dẫn làm Part 5 Đây là dạng bài điền từ vào chỗ trống nhưng KHÔNG có sẵn các phương án gợi ý. Thí sinh điền vào mỗi chỗ trống MỘT từ thích hợp, lưu ý viết đúng chính tả.

Phương pháp làm bài:

  • Trước khi làm bài, thí sinh nên đọc lướt để tìm ra chủ đề văn bản.
  • Sau đó, đọc kĩ từng câu có từ còn thiếu để tìm ra từ thích hợp.
  • Trong trường hợp thí sinh nghĩ ra nhiều phương án, cần cẩn thận kiểm tra ngữ pháp và nghĩa của từng từ để quyết định đâu là từ phù hợp nhất.
  • Đảm bảo viết từ đúng chính tả.
  • Sau khi điền được hết tất cả các ô trống, đọc lại đoạn văn đầy đủ 1 lần để đảm bảo văn bản có nghĩa hợp lý.

Kỹ năng cần thực hành: ý nghĩa, dạng thức ngữ pháp của từ (dạng động từ, mạo từ, đại từ…) và các mối quan hệ cấu trúc ở các cấp độ cụm từ, mệnh đề, câu và đoạn văn.

1.6 Hướng dẫn làm Part 6 và Part 7 Hai phần này kiểm tra kĩ năng viết của thí sinh, chiếm đến 50% tổng điểm bài thi Đọc và Viết. Trong cả 2 phần, thí sinh cần:

  • Viết câu rõ ràng.
  • Đảm bảo đủ số lượng từ yêu cầu (ít nhất 25 từ cho Part 6 và ít nhất 35 từ cho Part 7).
  • Đừng quên thông tin quan trọng trong bài viết.
  • Trong Part 6: thí sinh viết một đoạn tin nhắn ngắn (note hoặc email).
  • Trong Part 7: thí sinh viết đoạn văn dựa vào các bức tranh cho sẵn. Cần luyện tập bằng cách đọc các câu chuyện ngắn và chú ý các mở đầu câu chuyện, phát triển nội dung và kết thúc câu chuyện.
  • Thí sinh không nên dành quá nhiều thời gian cho phần Viết. Thời lượng gợi ý cho cả Part 6 và Part 7 trong bài thi Đọc và Viết KET Cambridge là 20 phút.

Đề thi thử KET Cambridge

2. Hướng dẫn làm bài thi Nghe

Bài thi Nghe KET Cambridge có 5 phần. Với mỗi phần, thí sinh sẽ nghe một đoạn ghi âm và trả lời một số câu hỏi. Thí sinh được nghe 2 lần mỗi đoạn.

Part Số lượng câu hỏi Số điểm Loại câu hỏi Nhiệm vụ của thí sinh
2.1 Hướng dẫn làm Part 1 --- --- --- ---

Trong Part 1, thí sinh sẽ nghe 5 đoạn băng. Mỗi đoạn băng đi kèm 1 câu hỏi và 3 bức tranh. Thí sinh nghe và chọn bức tranh đúng.

Phương pháp làm bài:

  • Đọc câu hỏi và xem cả 3 bức tranh.
  • Nghe thông tin chi tiết và tìm ra bức tranh đúng trong lần nghe đầu tiên.
  • Kiểm tra lại câu trả lời trong lần nghe thứ 2. Kỹ năng cần thực hành: nghe và tìm thông tin chi tiết.

2.2 Hướng dẫn làm Part 2 Trong phần này, thí sinh nghe những đoạn độc thoại và tìm những thông tin chi tiết (giá cả, thời gian, số điện thoại, v..v).

Phương pháp làm bài:

  • Tận dụng khoảng lặng sau khi băng chạy yêu cầu đề bài để nhìn lướt qua văn bản.
  • Viết MỘT từ chính xác vào mỗi ô trống.
  • Chú ý chính tả. Kỹ năng cần thực hành: nghe và tìm thông tin chi tiết.

2.3 Hướng dẫn làm Part 3 Trong Part 3, thí sinh nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án thích hợp trong lần nghe đầu tiên. Lưu ý rằng thông tin để trả lời xuất hiện trong lời nói của cả 2 người trong băng nghe. Lưu ý thái độ của người nói.

Phương pháp làm bài:

  • Nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án thích hợp trong lần nghe đầu tiên.
  • Lưu ý rằng thông tin để trả lời xuất hiện trong lời nói của cả 2 người trong băng nghe.
  • Lưu ý thái độ của người nói. Kỹ năng cần thực hành: nghe và tìm thông tin chi tiết.

2.4 Hướng dẫn làm Part 4 Trong Part 4, thí sinh nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án thích hợp trong lần nghe đầu tiên.

Phương pháp làm bài:

  • Nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án thích hợp trong lần nghe đầu tiên.
  • Kiểm tra lại câu trả lời trong lần nghe thứ 2. Kỹ năng cần thực hành: nghe tìm ý chính.

2.5 Hướng dẫn làm Part 5 Trong phần này, thí sinh sẽ nghe 1 đoạn hội thoại dài hơn và có 2 danh sách từ, sau đó nghe và nối 2 danh sách tương ứng (Ví dụ: Tên người với đồ ăn yêu thích; ngày trong tuần với hoạt động đi kèm).

Phương pháp làm bài:

  • Thí sinh sẽ nghe 1 đoạn hội thoại dài hơn và có 2 danh sách từ, sau đó nghe và nối 2 danh sách tương ứng (Ví dụ: Tên người với đồ ăn yêu thích; ngày trong tuần với hoạt động đi kèm).
  • Nghe đoạn đối thoại và chọn đáp án thích hợp trong lần nghe đầu tiên.
  • Kiểm tra lại câu trả lời trong lần nghe thứ 2. Kỹ năng cần thực hành: nghe và tìm thông tin chi tiết.

3. Hướng dẫn làm bài thi Nói

Thí sinh dự thi Speaking KET Cambridge

Bài thi Nói KET Cambridge gồm 2 phần, chiếm 25% tổng điểm. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác. Nếu một hội đồng thi có số thí sinh lẻ, 3 thí sinh cuối cùng sẽ thi cùng nhau, và thời gian thi sẽ tăng lên thành 13-15 phút. Trong phòng thi có 2 giám khảo: một giám khảo chuyên hỏi thi, một giám khảo chuyên chấm thi. Giám khảo chấm thi không tham gia vào cuộc hội thoại trong phần thi mà chỉ chào hỏi, sau đó quan sát thí sinh dự thi và đánh giá.

3.1 Hướng dẫn làm Part 1

  • Thí sinh trả lời lần lượt 1-1 với giám khảo về một số thông tin cá nhân.
  • Các chủ đề giám khảo hay hỏi thi bao gồm: quê quán, nghề nghiệp, gia đình, sở thích, thói quen, hoạt động thường ngày.
  • Chú ý nghe kĩ câu hỏi.
  • Thí sinh cần nói rõ ràng để cả 2 giám khảo đều có thể nghe rõ.

3.2 Hướng dẫn làm Part 2

  • Trong phần đầu, 2 thí sinh sẽ thảo luận về 1 chủ đề cho trước (ví dụ: sở thích) trong vòng 1-2 phút, có tranh gợi ý.
  • Sau đó, giám khảo sẽ đặt câu thêm HAI câu hỏi về đề tài thí sinh vừa thảo luận cho mỗi thí sinh.
  • Thí sinh cần nói rõ ràng để cả 2 giám khảo đều có thể nghe rõ.

Kỹ năng được đánh giá là cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp và tương tác bằng tiếng Anh.

Trọn bộ đề thi thử KET CHUẨN từ Cambridge (đề thi, audio, đáp án) có thể tải TẠI ĐÂY.

Phụ huynh cũng có thể tham khảo phòng luyện thi ảo Cambridge tại đây với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục để giúp con em mình ôn luyện vững vàng cho các kì thi.

Nguồn: cambridgeenglish.org

  • Chi tiết band điểm Writing KET Cambridge & bài mẫu đạt điểm tối đa
  • Thuộc 10 câu hỏi thường gặp để đạt điểm cao bài thi KET Cambridge
  • Tài liệu ôn thi KET MIỄN PHÍ từ Cambridge.
1