Đạt học sinh khá cần bao nhiêu điểm? Cách xếp loại học lực khá, giỏi, trung bình

Trong lĩnh vực giáo dục, việc xếp loại học lực và hạnh kiểm có vai trò quan trọng để đánh giá quá trình học tập của học sinh. Vậy để đạt được học sinh khá...

Trong lĩnh vực giáo dục, việc xếp loại học lực và hạnh kiểm có vai trò quan trọng để đánh giá quá trình học tập của học sinh. Vậy để đạt được học sinh khá trong trường THCS và THPT, học sinh cần bao nhiêu điểm? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Vì sao cần đánh giá xếp loại học lực của học sinh?

Việc đánh giá và xếp loại học lực của học sinh được thực hiện với mục đích nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hiệu quả. Có những lợi ích cụ thể như:

  • Làm rõ kết quả đạt được và mức độ còn chưa đạt liên quan đến mục tiêu giáo dục của học sinh.
  • Tìm ra lỗi sai và từ đó giúp học sinh phối hợp học tập để cải thiện năng lực.
  • Tạo cơ hội cho học sinh tự đánh giá, xác định sự tiến bộ của bản thân, khuyến khích, động viên và thúc đẩy học tập tốt hơn.

Muốn đạt học sinh khá cần bao nhiêu điểm? Điều kiện để học sinh đạt được học lực khá

Đối với học sinh cấp 3

Theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn xếp loại học lực học sinh khá được quy định như sau:

  • Điểm trung bình các môn từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên, cần thêm điều kiện là điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên.
  • Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0.
  • Các môn học được đánh giá bằng nhận xét phải đạt loại "đạt".

Lưu ý: Điểm trung bình để đạt học sinh khá là từ 6,5 đến 7,9. Nếu đạt 8 điểm nhưng có điều kiện phụ không đạt yêu cầu thì vẫn đạt học sinh khá.

Đối với học sinh cấp 2

Theo quy định tại điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, điều kiện đánh giá môn học ở mức "Khá" là:

  • Tất cả các môn học được đánh giá bằng nhận xét phải đạt loại "Đạt".
  • Tất cả các môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số cần có điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình môn cả năm từ 5,0 điểm trở lên. Trong đó, cần có ít nhất 6 môn học có điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình môn cả năm đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Đối với học sinh cấp 1

Sau rất nhiều cải cách của Bộ Giáo dục liên quan đến chương trình đào tạo cũng như cách tổ chức và hình thức thi, cách xếp loại học lực cấp 1 cũng có sự thay đổi nhất định. Căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từ phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh cấp 1 theo 4 mức độ: Chưa hoàn thành, Hoàn thành, Hoàn thành tốt và Hoàn thành xuất sắc.

Cách xếp loại học lực khá, giỏi và trung bình

Đối với học sinh cấp 3

Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm để xếp loại học lực, được chia thành các mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém như sau:

Loại Giỏi

  • Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên. Trong đó, điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên trường THPT, cần thêm điều kiện là điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên.
  • Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5.
  • Các môn học được đánh giá bằng nhận xét phải đạt loại "Đạt" trở lên.

Loại Khá

  • Điểm trung bình các môn học đạt từ 6,5 trở lên. Trong đó, điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ đạt từ 6,5 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên, cần thêm điều kiện về điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên.
  • Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0.
  • Các môn học được đánh giá bằng nhận xét phải đạt loại "Đạt".

Loại Trung bình

  • Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên. Trong đó, điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ đạt từ 5,0 trở lên. Riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên, cần thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên phải đạt từ 5,0 trở lên.
  • Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 3,5.
  • Các môn học được đánh giá bằng nhận xét phải đạt loại "Đạt".

Loại Yếu

  • Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào có điểm trung bình dưới 2,0.

Loại Kém

  • Không thuộc các loại đã nêu ở trên.

Đối với học sinh cấp 2

Học sinh khối THCS được đánh giá và xếp loại học lực khác với học sinh tiểu học để có thể nhận diện và đánh giá mức học nghiêm khắc hơn.

Xếp loại học lực được đánh giá vào cuối các kỳ học và cuối năm học. Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm để xếp loại học tập, được chia thành các mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém như sau:

Loại Giỏi

  • Điểm trung bình các môn từ 8,0 trở lên và một trong ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ đạt điểm trung bình từ 8,0 trở lên. Đặc biệt, đối với học sinh thuộc chương trình đào tạo hệ trường chuyên, cần thêm yêu cầu điểm trung bình cả môn phải đạt từ 8,0 trở lên.
  • Trong đó không có bất kỳ môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5.

Loại Khá

  • Điểm trung bình các môn từ 6,5 trở lên và điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên. Đặc biệt, đối với học sinh thuộc chương trình đào tạo lớp chuyên của trường chuyên, cần thêm điều kiện là điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên.
  • Trong đó không có bất kỳ môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0.

Loại Trung bình

  • Điểm trung bình của tất cả các môn học từ 5,0 trở lên và trong đó điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên. Riêng đối với những học sinh thuộc chương trình đào tạo lớp chuyên của trường chuyên, cần thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên phải đạt từ 5,0 trở lên.
  • Trong đó không có bất kỳ môn học nào có điểm trung bình dưới 3,5.

Loại Yếu

  • Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào có điểm trung bình dưới 2,0.

Loại Kém

  • Không thuộc các loại đã nêu ở trên.

Đối với học sinh cấp 1

Kết quả giáo dục học sinh cấp 1 được chia theo 4 mức độ:

Chưa hoàn thành

  • Những học sinh không thuộc vào các đối tượng được đề cập phía dưới.

Hoàn thành

  • Những học sinh chưa đạt mức hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt hoặc hoàn thành, các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt, bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên.

Hoàn thành tốt

  • Những học sinh chưa đạt mức hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt, bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên.

Hoàn thành xuất sắc

  • Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên.

Thông qua bài viết này, bạn đã hiểu được cách xếp loại học lực cho học sinh cấp 1, 2 và 3, cũng như muốn đạt học sinh khá cần bao nhiêu điểm. Hãy theo dõi và chú ý quá trình học tập để đạt kết quả tốt nhất nhé!

1