Xem thêm

Danh từ trong tiếng Anh và bài tập có đáp án

Nắm vững các loại từ trong tiếng Anh là phần quan trọng để xây dựng nền tảng cho việc phát triển vốn ngữ pháp. Bài học này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về...

Nắm vững các loại từ trong tiếng Anh là phần quan trọng để xây dựng nền tảng cho việc phát triển vốn ngữ pháp. Bài học này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về danh từ và cách sử dụng chúng trong bài thi IELTS một cách hiệu quả. Hãy cùng ôn tập và tăng cường kiến thức về danh từ nhé.

Danh từ là gì, vị trí và các loại danh từ

Khái niệm danh từ

Danh từ trong tiếng Anh tương tự với tiếng Việt, được sử dụng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người. Danh từ được sử dụng trong câu với các vị trí khác nhau. Danh từ có 5 loại chính, bao gồm danh từ chung, danh từ riêng, danh từ trừu tượng, danh từ tập hợp và danh từ ghép.

Danh từ trong tiếng Anh được phân thành danh từ đếm được và không đếm được.

Danh từ đếm được (Countable nouns)

Danh từ đếm được có thể có dạng số ít và số nhiều. Một số danh từ chỉ có dạng số nhiều như "clothes" (quần áo), "scissors" (cái kéo) và "jeans" (quần jeans).

  • Có thể chia thành số ít và số nhiều.
  • Có thể được thay thế bằng đại từ số ít hoặc số nhiều.
  • Có thể được đo bằng cân nặng, chiều dài hoặc đếm bằng con số.
  • Có thể đứng sau mạo từ "a" hoặc "an".

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Danh từ không đếm được thường chỉ có dạng số ít. Một số danh từ không đếm được có dạng số nhiều như "news" (tin tức), "maths" (toán học) và "physics" (vật lý).

  • Chỉ có dạng số ít.
  • Chỉ có thể thay thế bằng đại từ số ít.
  • Chỉ có thể đo đếm qua đơn vị đo trung gian hoặc từ như "a set of", "a piece of", "a cup of".
  • Không thể đứng sau mạo từ "a" hoặc "an".

Vị trí trong câu

  • Danh từ có thể là chủ thể (subject) và đứng trước động từ chính.
  • Danh từ có thể là tân ngữ (direct object) và đứng sau động từ chính.
  • Danh từ có thể là tân ngữ của giới từ (object of preposition ) và đứng trong cụm giới từ.

Phân loại danh từ

Trong tiếng Anh, danh từ được chia thành 5 loại cơ bản:

  • Danh từ riêng (Proper nouns): Chỉ tên riêng của người, địa điểm, vật, chữ cái đầu phải viết hoa.
  • Danh từ chung (Common nouns): Chỉ tên chung cho một loại đối tượng, vật dụng.
  • Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): Chỉ những thứ trừu tượng không nhìn thấy được nhưng có thể cảm nhận được.
  • Danh từ tập hợp (Collective nouns): Chỉ tên một nhóm, một tập hợp các cá thể khác nhau.
  • Danh từ ghép (Compound nouns): Là các danh từ kết hợp lại để tạo thành một danh từ khác.

Cách hình thành danh từ

Tạo danh từ từ các hậu tố

Có thể tạo danh từ từ các loại từ khác như động từ và tính từ.

Hậu tố động từ - danh từ

  • 'al': arrive - arrival
  • 'ness': sad - sadness
  • 'ance'/'ence': perform - performance
  • 'ity'/'ty'/'y': national - nationality
  • 'ion': educate - education
  • 'ism': minimal - minimalism
  • 'ure': fail - failure
  • 'th': long - length
  • 'ment': agree - agreement
  • 'ery': slave - slavery
  • 'age': marry - marriage
  • 'ion': perfect - perfection
  • 'ing': end - ending
  • 'er/or': act - actor

Hậu tố tính từ - danh từ

  • 'al': normal - normality
  • 'ness': kind - kindness
  • 'ship': friend - friendship
  • 'th': wide - width
  • 'ity': pure - purity
  • 'ing': interesting - interestingness

Tạo danh từ từ danh từ

(A/an/the) + Noun1 + Noun2

  • Noun1: Đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun2
  • Noun2: Danh từ chính Ví dụ: The city center (Trung tâm thành phố), A taxi driver (Người lái xe taxi)

Tạo danh từ từ V-ing

Những danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó. Ví dụ: A frying pan (= a pan used for frying), A washing machine (= a machine used for washing clothes)

Tạo danh từ từ số đếm (Dạng: Number + Noun + Noun)

Ví dụ: A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng), A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng), A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang), A ten-year old boy (Cậu bé 10 tuổi)

Lưu ý: Danh từ đứng sau số đếm và dấu gạch ngang ở dạng số ít. (A ten-year old boy)

Luyện tập danh từ có đáp án

Bài tập 1: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

  1. Detroit is renowned for the production of cars. (produce)
  2. If you make a good impression at the interview, you will get the job. (impress)
  3. The entrance looked dark and there were hardly any other guests. (enter)
  4. My history teacher has a vast knowledge of past events. (know)
  5. You are never too old to go to college and gain some qualifications. (qualify)
  6. My greatest achievement was graduating from university. (achieve)
  7. The weatherman said there is a strong possibility of rain today. (possible)
  8. Despite her severe disability, she fulfilled her goals in life. (disable)
  9. I am really into eating dairy products. (produce)
  10. Due to the pilot's guidance, the copilot managed to land safely. (guide)

Bài tập 2: Chọn dạng thích hợp của danh từ trong những chỗ trống sau để tạo thành một bài IELTS Writing task 2 hoàn chỉnh.

Some people believe that developments in the field of artificial intelligence will have a positive impact on our lives in the near future. Others, by contrast, are worried that we are not prepared for a world in which computers are more intelligent than humans. Discuss both of these views and give your own opinion.

People seem to be either excited or worried about the future impact of artificial intelligence………... Personally I can understand the two opposing……….points of view; I am both fascinated by developments in artificial intelligence and apprehensive about its possible negative effects.

On the one hand, the increasing accuracy of technology should bring some obvious benefits. Machines are clearly able to do many jobs better than humans can, especially in areas that require high levels of precision or calculations using large amounts of data. For example, robots are being developed that can carry out surgical procedures with greater precision than a human doctor, and we already have cars that use sensors and cameras to drive themselves. Such technologies can improve safety by reducing the likelihood of human errors. It is easy to imagine how these developments, and many others, will steadily improve our quality of life.

On the other hand, I share the concerns of people who believe that artificial intelligence may harm us if we are not careful. In the short term, it is likely that we will see a rise in unemployment as workers in various industries are replaced by machines or software programs. For example, self-driving vehicles are expected to cause redundancies in driving jobs, such as lorry drivers, taxi drivers, and bus drivers. In the medium term, if intelligent technologies gradually take jobs away from humans, we may find that people become deskilled and lose their sense of purpose in life. A longer-term fear is that computers become so intelligent that they begin to make decisions without human oversight and without regard for our well-being.

In conclusion, while intelligent machines will no doubt improve our lives in many ways, the potential risks of such technologies should not be ignored.

Bài tập 3: Điền mạo từ thích hợp vào những chỗ trống sau.

  1. bar chart shows the number of British people who emigrated to five destinations over period 2004 to 2007. It is evident from the chart that throughout the period, the most popular place to move to was Australia.

Emigration to Australia stood at just over 40,000 people in 2004, which was approximately 6,000 higher than for Spain, and twice as high as the other three countries. Apart from a jump to around 52,000 in 2006, it remained around this level throughout the period.

  1. next most popular country for Britons to move to was Spain, though its popularity declined over time frame to finish at below 30,000 in 2007. Despite this, the figure was still higher than for the remaining three countries. Approximately 20,000 people emigrated to New Zealand each year, while the USA fluctuated between 20-25,000 people over period.

Although number of visitors to France spiked to nearly 35,000 in 2005, it was the country that was the least popular to emigrate to at the end of period, at just under 20,000 people.

Bài tập 4: Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một bài Writing task 2 hoàn chỉnh.

There are several reasons that are causing the environmental harms and this has become urgent issue to discuss and bring solution about. The number of ever-increasing cars is one of reasons that leads to affect the environment negatively and there are some assumptions that increasing the fuel price would solve this problem. But the reality would be different, and increased fuel price will cause lots of other problems while it would contribute very little to reduce the environmental pollutions and hazards. So this can’t be the best solution in any way.

First of all, the maximum numbers of cars are owned by the rich people and the fuel price would not restrain them from using the cars. The price of fuel, in fact, increased significantly over the past 12 years and that has done nothing to reduce the car usages. On the contrary, the number of cars running on the roads has increased more than expected. Besides, fuel price determines the market prices of other daily necessary products and increasing the price would only bring misery to the low and medium-earning class population. Electronic wastages, industries, household electrical devices, deforestation, chemical wastages, unthoughtful activities of people are causing more damage to the mother earth than the gas omission by the cars. We should focus on those aspects as well before increasing the price of fuel just based on ___ assumption.

The main idea of increasing the fuel price is to reduce number of cars running on the street and to restrain the car owners from using the cars less. But that would prove to be ridiculous solution, especially when car owners are mostly high-earning class and they would not bother about the fuel price.

The best solution to address this utmost concerning issue is to introduce environmentally friendly energy source like solar energy system, to improve the public transportation system & train system so that people mostly use these systems instead of always using their own cars, increasing the awareness of the people so that they do not directly contribute to harm the environment, and making strict rules so that deforestation, chemical wastages, and other harmful ways of environmental pollutions get reduced.

Bài tập 5: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc.

  1. After Monday, I will no longer be a foreigner - I am receiving my citizenship! (citizen)
  2. My father's death left me with a great emptiness in my heart. (empty)
  3. Americans fought hard to earn their freedom from Britain. (free)
  4. The weather forecast looks bad for a picnic - rainy and windy! (cast)
  5. The new job is a promotion for her. (promote)
  6. The national solidarity in the face of danger is necessary. (solid)
  7. He came first in the poetry competition. (compete)
  8. After considerable discussion, they decided to accept our offer. (discuss)
  9. Fill in your name, address, and nationality on the form. (nation)
  10. Can I see your identity card, please? (identify)

Bài tập 6: Tìm và sửa 5 lỗi sai trong bài viết sau để tạo thành một bài viết IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

The line graph shows the percent of tourists to England who visited certain Brighton attracts between 1980 and 2010. We can see that in 1980 and in 2010 the favorite attractions were the pavilion and the festival. In 1980, the least popular attraction was the pier but in 2010 this changed and the art gallery was the least popular.

During the 1980s and 1990s, there was a sharpen increase in visitors to the pavilion from 28% to 48%, and then the percentage gradually went down to 31% in 2010. The trend for the art gallery was similar to the pavilion. Visitors increased rapidly from 22% to 37% from 1980 to 1985, then gradually decreased to less than 10% over the next twenty-five years. The amount of tourists who visited the Brighton Festival fluctuated slightly but in general remained steady at about 25%. Visitors to the pier also fluctuated from 1980 to 2000, then rose significantly from 12% to 22% between 2000 and 2010.

Let's go through the questions above and fix the errors:

  • 'attracts' should be changed to 'attractions'
  • 'sharpen' should be changed to 'sharp'
  • 'amount' should be changed to 'number'