Xem thêm

Danh từ trong tiếng Anh và bài tập có đáp án

Nắm vững các loại từ trong tiếng Anh là phần quan trọng để đặt nền tảng cho việc phát triển vốn ngữ pháp của chúng ta. Bài học hôm nay sẽ giúp bạn củng cố...

Nắm vững các loại từ trong tiếng Anh là phần quan trọng để đặt nền tảng cho việc phát triển vốn ngữ pháp của chúng ta. Bài học hôm nay sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về danh từ và cách sử dụng chúng trong bài thi IELTS một cách hiệu quả. Hãy cùng ôn thi IELTS tốt hơn.

Danh từ là gì, vị trí và các loại danh từ

1. Khái niệm danh từ

Danh từ trong tiếng Anh tương tự với tiếng Việt, dùng để chỉ sự vật, sự việc và con người. Danh từ được sử dụng trong câu với các vị trí khác nhau. Danh từ được chia thành 5 loại, bao gồm danh từ chung, danh từ riêng, danh từ trừu tượng, danh từ tập hợp và danh từ ghép.

Danh từ có thể được chia thành danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Danh từ đếm được có thể được chia ra thành số ít và số nhiều, trong khi danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít.

2. Vị trí trong câu

  • Danh từ có thể là chủ thể (subject) trong câu, đứng trước động từ chính.
  • Danh từ có thể là tân ngữ (direct object), đứng sau động từ chính.
  • Danh từ có thể là tân ngữ của giới từ (object of preposition ), đứng trong cụm giới từ.

3. Phân loại danh từ

Trong tiếng Anh, danh từ được phân thành 5 loại cơ bản, bao gồm danh từ riêng (proper nouns), danh từ chung (common nouns), danh từ trừu tượng (abstract nouns), danh từ tập hợp (collective nouns) và danh từ ghép (compound nouns).

  • Danh từ riêng: Chỉ tên riêng của người, địa điểm, vật, chữ cái đầu phải viết hoa.
  • Danh từ chung: Chỉ tên chung cho một loại đối tượng, vật dụng.
  • Danh từ trừu tượng: Chỉ những thứ trừu tượng không nhìn thấy được mà cảm nhận được.
  • Danh từ tập hợp: Chỉ tên một nhóm, một tập hợp các cá thể khác nhau.
  • Danh từ ghép: Là các danh từ ghép lại với nhau để trở thành một danh từ khác.

Cách hình thành danh từ

1. Tạo danh từ từ các hậu tố

Ngoài các danh từ có sẵn, ta có thể hình thành danh từ từ các loại từ khác như động từ và tính từ.

Hậu tố Động từ - Danh từ

  • -al: arrive - arrival
  • -ness: sad - sadness
  • -ance/-ence: perform - performance
  • -ity/-ty/-y: national - nationality
  • -ion: educate - education
  • -ism: minimal - minimalism
  • -ure: fail - failure
  • -th: long - length
  • -ment: agree - agreement
  • -ery: slave - slavery
  • -age: marry - marriage
  • -ion: perfect - perfection
  • -ing: end - ending
  • -er/or: act - actor

Hậu tố Tính từ - Danh từ

  • -ance/-ence: different - difference
  • -ness: happy - happiness
  • -ship: friend - friendship
  • -th/-eth: long - length
  • -ity/-ty/-y: real - reality
  • -ment: govern - government
  • -ness/-ly: quick - quickness
  • -hood: child - childhood
  • -dom: free - freedom

2. Tạo danh từ từ danh từ

(A/an/the) + Noun1 + Noun2

  • Noun1: Đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun2
  • Noun2: Danh từ chính

Ví dụ: The city center (Trung tâm thành phố), A taxi driver (Người lái xe taxi)

3. Tạo danh từ từ V-ing

Những danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó.

Ví dụ: A frying pan (= a pan used for frying), A washing machine (= a machine used for washing clothes)

4. Tạo danh từ từ số đếm

Dạng: Number + Noun + Noun

Ví dụ: A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng), A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng), A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang), A ten-year-old boy (Cậu bé 10 tuổi)

Lưu ý: Danh từ đứng liền sau số đếm và dấu gạch ngang Ở DẠNG SỐ ÍT. (A ten-year-old boy)

Luyện tập danh từ

Bài tập 1

Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

  1. Detroit is renowned for the _____ of cars. (produce)
  2. If you make a good ____ at the interview, you will get the job. (impress)
  3. The _____ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)
  4. My history teacher has a vast ____ of past events. (know)
  5. You are never too old to go to college and gain some ___. (qualify)
  6. My greatest ____ was graduating from university. (achieve)
  7. The weatherman said there is a strong ___ of rain today. (possible)
  8. Despite her severe _____, she fulfilled her goals in life. (disable)
  9. I am really into eating dairy__. (produce)
  10. Due to the pilot's _____, the copilot managed to land safely. (guide)

Bài tập 2

Chọn dạng thích hợp của danh từ trong những chỗ trống sau để tạo thành một bài IELTS Writing task 2 hoàn chỉnh.

Some people believe that developments in the field of artificial intelligence will have a positive impact on our lives in the near future. Others, by contrast, are worried that we are not prepared for a world in which computers are more intelligent than humans. Discuss both of these views and give your own opinion.

People seem to be either excited or worried about the future impact of artificial (1-intelligence)___. Personally I can understand the two (2-opposing)__ points of view; I am both fascinated by developments in artificial intelligence and apprehensive about its possible negative effects.

On the one hand, the increasing intelligence of technology should bring some obvious benefits. Machines are clearly able to do many jobs better than humans can, especially in areas that require high levels of (3-accuracy)__ or calculations using large amounts of data. For example, robots are being developed that can carry out surgical procedures with greater (4-precision)__ than a human doctor, and we already have cars that use sensors and cameras to drive themselves. Such technologies can improve safety by reducing the (5-likelihood)_____ of human errors. It is easy to imagine how these developments, and many others, will steadily improve our quality of life.

On the other hand, I share the concerns of people who believe that artificial intelligence may harm us if we are not careful. In the short term, it is likely that we will see a rise in (6-unemployment)__ as workers in various industries are replaced by machines or software programs. For example, self-driving vehicles are expected to cause (7-redundancies)__ in driving jobs, such as lorry drivers, taxi drivers and bus drivers. In the medium term, if intelligent technologies gradually take jobs away from humans, we may find that people become deskilled and lose their sense of purpose in life. A longer term fear is that computers become so intelligent that they begin to make (8-decisions)__ without human oversight and without regard for our well-being.

In conclusion, while intelligent machines will no doubt improve our lives in many ways, the potential risks of such technologies should not be ignored.