Cơ bản về phiên âm quốc tế IPA: Tìm hiểu cách phát âm đúng tiếng Đức ngay từ đầu

Trong số các kỹ năng tiếng Đức, có thể nói kỹ năng phát âm là quan trọng nhất. Vì sao? Lý do bởi đây là kỹ năng khó sửa nhất. Hãy thử tưởng tượng, nếu...

Trong số các kỹ năng tiếng Đức, có thể nói kỹ năng phát âm là quan trọng nhất. Vì sao? Lý do bởi đây là kỹ năng khó sửa nhất. Hãy thử tưởng tượng, nếu như bạn hổng kiến thức về ngữ pháp hay từ vựng thì chỉ cần vài tuần hoặc vài tháng là có thể lấp đầy kiến thức. Nhưng nếu bạn phát âm sai ngay từ đầu thì có thể cần đến vài năm, thậm chí có người cả đời vẫn không thể sửa được, vì nó đã trở thành thói quen.

  • Từ Vater chúng ta đọc là [ˈfaːtɐ], còn từ Vase lại được đọc là [ˈvaːzə].

Như vậy, với việc nắm rõ IPA (International Phonetic Alphabet) bạn hoàn toàn có thể tránh được việc phát âm sai ngay từ đầu với hai từ vựng trên. Và điều này sẽ tiết kiệm đáng kể khoảng thời gian phải sửa sai trong việc phát âm.

Một trang web giao diện đơn giản, load rất nhanh mà các bạn có thể sử dụng để tra cứu phiên âm IPA đó là Wiktionary: https://de.wiktionary.org/wiki/Wiktionary:Hauptseite

Trong bài viết này mình sẽ có một số lưu ý quan trọng trong việc sử dụng IPA.

Các nguyên âm (Vokale)

Chúng ta có 5 nguyên âm: a, e, i, o, u

  • Nguyên âm a được phát âm là [a]. Ví dụ: [a] - Ball [bal]

    a

  • Nguyên âm e có thể được phát âm là [eː] hoặc [ɛ]

    • Đọc là [eː] khi trong từ có xuất hiện e e và e h.
    • Đọc là [ɛ] khi theo sau e là các phụ âm kép (tt, nn, ff...): ett, enn, eff...

Ví dụ:

  • [eː] - sehr [zeːɐ] (Xuất hiện eh)

  • [ɛ] - Bett (Xuất hiện ett)

  • Nguyên âm i được phát âm là [ɪ]. Ví dụ: [ɪ] - ist [ɪst]

    i

  • Nguyên âm o có thể được phát âm là [oː] hoặc [ɔ]

    • Đọc là [oː] khi trong từ có xuất hiện o o và o h.
    • Đọc là [ɔ] khi theo sau o là các phụ âm kép (tt, mm, ff...): ott, omm, off...

Ví dụ:

  • [oː] - wohnen [ˈvoːnən] (Xuất hiện oh)

  • [ɔ] - kommen [ˈkɔmən] (Xuất hiện omm)

  • Nguyên âm u được phát âm là [ʊ]. Ví dụ: [ʊ] - und [ʊnt]

    u

Các phụ âm (Konsonanten)

Chúng ta tập trung xem xét những phụ âm dễ nhầm lẫn sau đây:

  • Phụ âm b có thể được phát âm là hoặc [p]

    • Đọc là nếu b đứng đầu từ.
    • Đọc là [p] nếu b đứng cuối từ.

Ví dụ:

  • - blau [blaʊ] (b đứng đầu từ)

  • [p] - gelb [ɡɛlp] (b đứng cuối từ)

  • Phụ âm d có thể được phát âm là [d] hoặc [t]

    • Đọc là [d] nếu d đứng đầu từ.
    • Đọc là [t] nếu d đứng cuối từ.

Ví dụ:

  • [d] - du [duː] (d đứng đầu từ)

  • [t] - und [ʊnt] (d đứng cuối từ)

  • Phụ âm g có thể được phát âm là [ɡ] hoặc [k]

    • Đọc là [ɡ] nếu g đứng đầu từ.
    • Đọc là [k] nếu g đứng cuối từ.

Ví dụ:

  • [ɡ] - gehen [ˈɡeːən] (g đứng đầu từ)

  • [k] - Tag [taːk] (g đứng cuối từ)

  • Phụ âm ch có thể được phát âm là [χ] hoặc [ç]

    • Đọc là [χ] khi ch đứng phía sau các nguyên âm a, o, u, au.
    • Đọc là [ç] khi ch đứng phía sau các nguyên âm / phụ âm còn lại.

Ví dụ:

  • [χ] - noch [nɔχ] (ch đứng phía sau o)
  • [ç] - ich [ɪç] (ch đứng phía sau i)

Luyện tập đọc các nguyên âm và phụ âm

Hãy phát âm các từ sau (lưu ý phần phiên âm IPA được tô màu):

  • Lehrerin [ˈleːrərɪn]
  • denn [dɛn]
  • Wetter [ˈvεtɐ]
  • Meer [meːɐ]
  • Treff [trɛf]
  • See [zeː]
  • Sohn [zoːn]
  • ohne [ˈoːnə]
  • Donnerstag [ˈdɔnɐstaːk]
  • Sommer [ˈzɔmɐ]
  • Boot [boːt]
  • Hoffnung [ˈhɔfnʊŋ]

Đọc thêm:

1