Xem thêm

Chia động từ số ít, số nhiều theo chủ ngữ sao cho đúng?

Động từ số ít và số nhiều là một trong những khía cạnh quan trọng trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Chọn đúng dạng động từ để phù hợp với chủ ngữ có...

Động từ số ít và số nhiều là một trong những khía cạnh quan trọng trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Chọn đúng dạng động từ để phù hợp với chủ ngữ có thể gây khó khăn và nhầm lẫn cho người học. Trong các bài viết, việc chia động từ theo số lượng chủ ngữ là một trong những lỗi thường gặp. Hãy xem xét các quy tắc cơ bản để sử dụng động từ số ít và số nhiều một cách chính xác.

Chia động từ số ít

1. Chủ ngữ là danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Ví dụ: Traffic, progress, money, information, water, v.v...

  • Water is necessary for life.
  • Traffic is always busy in the city.

2. Chủ ngữ là danh từ kết thúc là "s" nhưng được dùng như số ít

  • Danh từ tên môn học, môn thể thao: physics (vật lý), mathematics (toán), athletics (môn điền kinh), economics (kinh tế học), linguistics (ngôn ngữ học), mathematics (toán học), politics (chính trị học), billiards (bi-da), checkers (cờ đam), darts (phóng lao trong nhà), dominoes (đô mi nô)...
  • Danh từ tên các căn bệnh: measles (sởi), mumps (quai bị), diabetes (tiểu đường), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh lở mình), rickets (còi xương)....
  • Cụm danh từ chỉ tên một số quốc gia: The United States (Nước Mỹ), The Philippines (nước Phi-lip-pin)...

3. Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường, khoảng cách, thời gian, số tiền,...

Ví dụ: Two pounds is...(2 cân)

  • Ten miles is... (10 dặm)
  • Ten years is... (10 năm)
  • Ten dollars is... (10 đô la)
  • Ten years is a decade.

4. Chủ ngữ là tiếng nói của 1 quốc gia

Ví dụ: English, Vietnamese, Korean, Japanese, v.v...

  • English is a global language.

5. Khi chủ ngữ là 1 đại từ bất định: each, any, one, everyone, someone, anyone, every, either, neither, another, something...

Ví dụ:

  • Nobody knows where it is. / Nobody tells me anything.
  • Everybody likes her.
  • Everyone is selfish.
  • Each book was a different color.

6. Chủ ngữ bắt đầu bằng The number of = "Số lượng những...", đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

CHÚ Ý: Sử dụng "The number of + noun" tùy theo nghĩa của câu

  • Nếu nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít: "The number of + plural noun + singular verb"
  • Ví dụ:
  • The number of days in a week is seven. (Số ngày trong tuần là 7)
  • The number of residents in this city is quite small.
  • The number of students in my class is 30.

7. Khi chủ ngữ là To + infinitive/ V-ing / Mệnh đề danh từ / Tựa đề...

Ví dụ:

  • To learn / Learning English is very important.
  • What he said wasn't true.
  • "Friends" is my sister's favourite TV series.

Chia động từ số nhiều

1. Hai hay nhiều chủ ngữ được nối kết với nhau bằng and, chỉ 2 người, 2 vật khác nhau

Ví dụ:

  • Marie and Anna are classmates in this school year.
  • My friend and his father are in town.

2. Chủ ngữ là 1 danh từ được thành lập bởi mạo từ The + Adjective để chỉ 1 nhóm người có chung 1 đặc điểm hay phẩm chất (Các danh từ không kết thúc bằng "s" nhưng dùng số nhiều)

  • Các danh từ chỉ tập hợp: People, cattle, police, army, children,...
  • Cụm danh từ chỉ một lớp người bắt đầu với The: the poor (người nghèo), the blind (người mù), the rich (người giàu), (người bị thương)....

Ví dụ:

  • People are always happy when Friday comes.
  • The rich are getting richer.

3. Chủ ngữ bắt đầu bằng "A number of" = "Một số những...", đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều

Người dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu "a", và dịch nghĩa là "một vài" - chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ pháp.

"A number of" có nghĩa là "một vài", hay "một vài những", dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, a number of đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số nhiều.

Ví dụ:

  • A number of students are going on the trip.
  • A number of people are writing about this subject.

4. Chủ ngữ là dân tộc

Ví dụ: The Vietnamese are hard-working. (dân tộc Việt Nam)

Chú ý: Dân tộc có "the" còn tiếng nói thì KHÔNG có "the"

5. Những danh từ luôn chia số nhiều

Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn - dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều.

Tuy nhiên, khi có từ "A pair of…" đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít.

Ví dụ:

  • The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)
  • A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn).

6. Chủ ngữ bắt đầu bằng "There", ta chia động từ chia theo danh từ phía sau

Ví dụ:

  • There is a dog (chia theo a dog)
  • There are two dogs (chia theo two dogs)

Chú ý: There is a cat and two dogs (vẫn chia theo a cat)

7. Chủ ngữ bắt đầu bằng mệnh đề quan hệ, ta chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính

Ví dụ: One of the two girls who sit there is very cute. (Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is very cute.)

8. Chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ sở hữu (như: mine, his, hers), thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều

Ví dụ: Give me your scissors. Mine are very old.

  • Ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi: số nhiều => chia động từ ở số nhiều: Mine are very old.

Tóm lại, trên đây là những quy tắc được tổng hợp khá đầy đủ, để có thể ghi nhớ và thành thạo được các quy tắc này, các bạn cần phải học và luyện tập nhiều hơn nữa. Chúc các bạn học tập thật vui và đạt được kết quả mong muốn!

Tham khảo ngay các khóa học tại WESET - IELTS cam kết đầu ra 6.5+, IELTS gia sư, luyện chuyên sâu kỹ năng Speaking - Writing, tiếng Anh giao tiếp cho doanh nghiệp và TOEIC giải đề - thiết kế bởi đội ngũ giáo viên và chuyên gia đào tạo giàu kinh nghiệm của trung tâm.

Có thể bạn quan tâm:

  • Cách sử dụng Will, Be going to và Present continous
  • 4 cách paraphrase đơn giản mà hiệu quả
  • Cách phát âm s, es trong tiếng Anh
1