Xem thêm

Câu Tường Thuật (Reported Speech) | Các dạng cấu trúc và cách sử dụng

Câu tường thuật (Reported Speech) trong tiếng Anh là gì? Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến và hữu dụng trong cả văn viết và văn nói....

Câu tường thuật (Reported Speech) trong tiếng Anh là gì?

Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến và hữu dụng trong cả văn viết và văn nói. Được sử dụng khi chúng ta muốn thuật lại một cách gián tiếp câu nói, ngôn ngữ của người khác. Câu tường thuật diễn đạt lại nội dung, ý nghĩa lời nói của một ai đó mà không cần sử dụng chính xác những từ mà người đó đã sử dụng.

Có hai kiểu câu tường thuật chính: câu tường thuật trực tiếp và câu tường thuật gián tiếp. Câu tường thuật trực tiếp thuật lại đầy đủ và chính xác những gì ai đó đã diễn đạt, trong khi câu tường thuật gián tiếp thuật lại lời nói của người khác mà không cần trích dẫn y nguyên.

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Câu tường thuật của câu phát biểu là loại câu tường thuật dễ thực hiện nhất với 4 bước cơ bản.

Cấu trúc:

S + say(s) / said hoặc tell / told + (that) + S + V

Bước 1: Lựa chọn một động từ chính trong câu gián tiếp (có thể là say/tell và ở thể quá khứ là said/told) Lưu ý: Trong quá trình tường thuật từ câu trực tiếp sang gián tiếp thì động từ giới thiệu sẽ ở thể quá khứ, có hay không từ “that” đều được.

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: He says “She have just received a gift from her best friend in Denmark.”
  • Câu câu tường thuật: He said (that) she had received a gift from her best friend in Denmark.

Bước 2: Lùi thì phù hợp trong Câu tường thuật (thông thường động từ chính sẽ bị lùi 1 thì so với ở câu trực tiếp)

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: My mother said: “You are a kind and polite girl.”
  • Câu câu tường thuật: My mother told me that I was a kind and polite girl.

Bước 3: Đổi các đại từ chính, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu hoặc tân ngữ trong câu trực tiếp sang gián tiếp phù hợp.

Bước 4: Đổi các trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian thích hợp nhất khi biến đổi sang Câu tường thuật.

2. Câu tường thuật dạng câu hỏi

2.1. Dạng câu hỏi trả lời Yes or No (Yes/No question)

Câu tường thuật dạng này thường bắt đầu bằng động từ Tobe hoặc trợ động từ (Do/does/did) trong tiếng Anh. Áp dụng phương pháp chung lùi thì bình thường. Lưu ý một vài điểm quan trọng.

  • Khi sử dụng động từ chính trong câu tường thuật là: ask, inquire, wonder, want to know,... + liên từ phù hợp.
  • Có thể sử dụng "If" hoặc "Whether" ngay sau các động từ chính để thể hiện sự hỏi han, nghi vấn là có hay không.

Cấu trúc chính:

S + asked (+object) + if/whether + subject + V

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: The boss said, "Do you want to give a presentation?"
  • Câu câu tường thuật: The boss asked me if/whether I wanted to give a presentation.

2.2. Dạng câu hỏi có từ hỏi (Wh-Question)

Đây là dạng câu hỏi không phải trả lời Yes/No mà đòi hỏi câu trả lời cụ thể như What, Who, When, Why,... Cách thực hiện chuyển đổi cũng tương tự, lưu ý một số điểm quan trọng:

  • Phải ghi lại từ hỏi cụ thể khi chuyển sang câu tường thuật (không sử dụng if/whether thay thế).
  • Thay đổi các trật tự trong câu hỏi thành câu tường thuật hợp lý.

Cấu trúc chính:

S + asked (+Object) + What/ When/... + Subject _ Verb

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: Rose said, "When do you visit my hometown again?"
  • Câu câu tường thuật: Rose wanted to know when I visited her hometown again.
  1. Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Khi muốn tường thuật gián tiếp một mệnh lệnh hoặc yêu cầu, có thể sử dụng động từ "tell" với một mệnh đề -to.

Cấu trúc chính:

S + told + Object + to-infinitive

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: Please cook a meal for me, Mary." Mary’s boyfriend said.
  • Câu câu tường thuật: Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

Với câu tường thuật dạng mệnh lệnh ở thể phủ định:

S + told + Object + not to-infinitive

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "Don’t open the window in my room." Jack said.
  • Câu câu tường thuật: Jack told me not to open the window in his room.

Ngoài động từ "told" dùng khi tường thuật dạng mệnh lệnh, có thể sử dụng các từ tương tự như ask, order, tell, advise, beg, warn, command, remind, instruct,...

Một số câu tường thuật ở dạng đặc biệt

1. Câu tường thuật dạng câu điều kiện có lời nói gián tiếp

Với câu điều kiện loại 1 diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý, áp dụng phương pháp lùi thì bình thường.

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: She said, "If I can study in this school, I will become a good student."
  • Câu câu tường thuật: She said (that) if she could study in that school, she would become a good student.

Với câu điều kiện loại 2 và 3 diễn tả một điều không có thật, mong muốn, giả sử, khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp chỉ cần giữ nguyên không đổi là được.

Ví dụ:

  • Câu trực tiếp: "If I were you, I wouldn’t do that." My friend said.
  • Câu câu tường thuật: My friend said if he was me, he wouldn’t do that.

2. Câu tường thuật dạng yêu cầu với "for"

Túc từ yêu cầu "for" trong câu tường thuật dùng với cấu trúc "asked for" + túc từ.

3. Câu tường thuật dạng đề nghị

Đề xuất thường được tường thuật gián tiếp nhất là sử dụng các động từ như suggest, insist, recommend, demand, request, và propose theo sau mệnh đề -that.

Lưu ý: suggest, recommend, và propose cũng có thể được theo sau bởi một "gerund" để loại bỏ đối tượng gián tiếp và làm cho đề xuất lịch sự hơn.

4. SHALL/ WOULD diễn tả đề nghị, lời mời

Ví dụ:

  • Tom asked, "Shall I bring you some food?"
  • Tom offered to bring me some food.

5. WILL/ WOULD/ CAN/ COULD diễn tả sự yêu cầu

Ví dụ:

  • Tom asked, "Will you help me, please?"
  • Tom asked me to help him.

Trên đây là một số dạng câu tường thuật phổ biến trong tiếng Anh cùng với các ví dụ minh họa. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng của câu tường thuật trong tiếng anh .

1