Cấu Trúc và Cách Dùng từ Wait trong câu Tiếng Anh

Xin chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại studytienganh rồi. Hôm nay chúng ta sẽ khám phá cụm từ "wait" là gì. Cùng nhau đọc bài viết này để hiểu rõ hơn về...

Xin chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại studytienganh rồi. Hôm nay chúng ta sẽ khám phá cụm từ "wait" là gì. Cùng nhau đọc bài viết này để hiểu rõ hơn về cụm từ này và cách sử dụng nó nhé!

Wait nghĩa là gì

wait là gì Ảnh minh họa wait là gì

Wait có cách phát âm /weɪt/ theo IPA cho cả Anh Anh và Anh Mỹ. Về cách chia động từ, chúng ta có wait - waited - waited.

Wait có nghĩa là chờ đợi.

Cấu trúc và cách dùng Wait

Với cách dùng đầu tiên, chúng ta dùng wait để giữ nguyên vị trí hoặc trì hoãn làm điều gì đó cho đến khi ai đó hoặc điều gì đó xảy ra. Chúng ta có thể dịch đơn giản thành đợi theo tiếng Việt.

wait là gì Ảnh minh họa wait là gì

Với cách dùng này, wait thường đi cùng với các cấu trúc sau:

  • Wait for something/somebody
  • Wait to do something

Ví dụ:

  • How long have you been waiting? (Bạn đợi bao lâu rồi?)
  • I had to wait in line to enter the museum under inclement weather. (Tôi đã phải xếp hàng để vào viện bảo tàng dưới thời tiết khắc nghiệt)
  • She is waiting for the bus. But she doesn’t know that the bus already came 20 minutes ago. (Cô ấy đang đợi xe buýt. Nhưng cô ấy không biết rằng xe buýt đã đến cách đây 20 phút rồi)

Wait còn dùng để chỉ việc chờ đợi, hy vọng hoặc theo dõi điều gì đó sẽ xảy ra trong một thời gian dài. Chúng ta thường dùng với cấu trúc wait for something.

Ví dụ:

  • This is just the job opportunity I've been waiting for. (Đây chính là cơ hội công việc mà tôi đã chờ đợi)
  • They are waiting for the right moment to finish their plan. (Họ đang chờ đúng thời điểm để hoàn thành kế hoạch của họ)

Ngoài ra, chúng ta còn dùng cụm từ "be waiting" để chuẩn bị cái gì đó cho ai đó sử dụng.

Ví dụ:

  • Your car is waiting. Here is your tea, we invite you. (Xe bạn đang được chuẩn bị. Đây là trà chúng tôi mời bạn)
  • There was an interesting surprise waiting for me when I got back. (Đã có một bất ngờ thú vị đợi tôi khi tôi trở về)

Với cách dùng thứ 4, wait dùng để để lại một công việc để giải quyết sau, không cần thiết phải giải quyết ngay lập tức.

Ví dụ:

  • Your project may wait until the next meeting. In today’s meeting, we will discuss the budget proposal. (Dự án của bạn có thể để đến cuộc họp tiếp theo. Trong cuộc họp hôm nay, chúng ta sẽ thảo luận về đề xuất ngân sách)
  • I'm afraid this can't wait. It's very critical. (Tôi e rằng điều này không thể chờ được nữa. Nó rất quan trọng)

Một số cụm từ liên quan

Sau đây, mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số thành ngữ từ động từ wait. Nhớ học thuộc và sử dụng chúng một cách hợp lý để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình nhé!

  • Wait at table: phục vụ tận bàn. Chúng ta dùng thành ngữ này trong các bữa tiệc trang trọng, khi phục vụ thức ăn.

Ví dụ:

  • The only job he could get was waiting at the table, but it was better than nothing. (Công việc duy nhất anh ta có thể kiếm được là phục vụ tận bàn, nhưng còn hơn không có gì)
  • Wait a minute/moment/second: đợi một chút. Dùng để diễn tả việc chờ đợi trong một thời gian ngắn hoặc diễn tả sự bất ngờ trong việc nhớ ra hoặc nhận ra một điều gì.

wait là gì Ảnh minh họa wait là gì

Ví dụ:

  • Can you wait a second while I place a call? (Bạn có thể đợi tôi một chút trong khi tôi thực hiện một cuộc gọi không?)
  • Wait a minute— I had the right key. (Đợi một chút - Tôi đã có chìa khóa đúng)
  • What are you waiting for?: Bạn còn chần chừ gì nữa? Dùng để nhắc nhở ai đó làm gì đó ngay lập tức tốt hơn là đợi sau này.

Ví dụ:

  • If the car needs cleaning, what are you waiting for? (Nếu chiếc xe cần làm sạch, bạn còn chờ gì mà không lau chùi?)

Cảm ơn các bạn đã đồng hành cùng mình trong bài viết này. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết bổ ích tiếp theo.

1