Câu hỏi đuôi tiếng Anh (Question Tag): Khái niệm và cách sử dụng

Câu hỏi đuôi là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, bao gồm một mệnh đề được kèm theo một câu hỏi ngắn ở cuối, được ngăn cách bởi dấu phẩy. Chúng ta sử...

Câu hỏi đuôi là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, bao gồm một mệnh đề được kèm theo một câu hỏi ngắn ở cuối, được ngăn cách bởi dấu phẩy. Chúng ta sử dụng câu hỏi đuôi để xác nhận lại thông tin là đúng hay sai. Chức năng của câu hỏi đuôi tương tự như việc xác nhận thông tin, chẳng hạn như "is that right?" (có đúng không?), "do you agree?" (bạn đồng ý chứ?).

Câu hỏi đuôi được tạo thành bằng cách thêm một "đuôi" nghi vấn vào sau mệnh đề chính. Lưu ý rằng phần câu hỏi đuôi luôn viết tắt và tuỳ thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa của câu mà chúng ta sẽ lên giọng hoặc xuống giọng.

Cấu trúc câu hỏi đuôi

Quy tắc đầu tiên khi xây dựng câu hỏi đuôi là phần đuôi luôn luôn ngược lại với phần mệnh đề chính. Cụ thể như sau:

Mệnh đề chính:

Phần khẳng định Phủ định
Snow is white isn't it
You don't like me do you

Công thức chung: S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?

Ví dụ:

  • He’s Italian, isn’t he? - trợ động từ is, đại từ chủ ngữ của he là he
  • Your sister has many children, doesn’t she? - trợ động từ does, đại từ chủ ngữ của your sister là she.

Cấu trúc câu hỏi đuôi các thì hiện tại

Cấu trúc này áp dụng cho thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.

Động từ To be Mệnh đề khẳng định Mệnh đề khẳng định Mệnh đề phủ định
Mệnh đề khẳng định, aren't I Mệnh đề khẳng định, isn't/ aren't + S? Mệnh đề phủ định, am/is/are + S?
I am I am right, aren't I? You are my good friend, aren't you? He is staying at home, isn't he?
You are You are not doing your homework, are you?
He/ She/ It is He is Italian, isn't he? She is not working today, is she?
They/ We/ You are We are going to the beach, aren't we? You are not studying, are you?
Động từ thường Mệnh đề khẳng định, don't/doesn't + S? Mệnh đề phủ định, do/does + S?
You play this game, don't you? He likes eating KFC, doesn't he?
They don't want to do this, do they? It doesn't work, does it?

Cấu trúc câu hỏi đuôi các thì quá khứ

Cấu trúc này áp dụng cho thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

Động từ To be Mệnh đề khẳng định Mệnh đề khẳng định Mệnh đề phủ định
Mệnh đề khẳng định, wasn't/ weren't + S? Mệnh đề khẳng định, was/were + S? Mệnh đề phủ định, was/were + S?
I/ He/ She/ It was He was studying at 7pm yesterday, wasn't he?
We/ They/ You were We were young, weren't we? They weren't sleeping at that time, were they?
Động từ thường Mệnh đề khẳng định, didn't + S? Mệnh đề phủ định, did + S?
We finished our project, didn’t we? John ate spaghetti, did he?
I didn’t know that, did I? You didn't trust me, did you?

Cấu trúc câu hỏi đuôi thì tương lai

Mệnh đề khẳng định, won't + S? Mệnh đề phủ định, will + S?
We will attend the game, won't we? You won't go to Ho Chi Minh, will you?

Cấu trúc câu hỏi đuôi các thì hoàn thành

Mệnh đề khẳng định, haven’t/hasn’t/hadn’t + S? Mệnh đề phủ định, have/has/had + S?
You have studied English for 10 years, haven’t you? He has lived here since 1999, hasn’t he?
I hadn’t finished my lunch before going to school, had I? Her father hasn’t been to France, has he?

Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu (modal verbs)

Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh (modal verbs) là các từ: should, can, could, may, might, must, have to. Lưu ý: have to vẫn cần dùng trợ động từ, must khi chỉ sự cần thiết ta dùng câu hỏi đuôi là needn’t.

Mệnh đề khẳng định, modal V + not + S? Mệnh đề phủ định, modal V + S?
He should play football, shouldn’t he? You have to go out for a while, don’t you?
They must not come late, must they? She cannot swim, can she?

Một số trường hợp đặc biệt về cấu trúc câu hỏi đuôi

Ở những ví dụ trên, chúng ta đã thấy có một số câu hỏi đuôi không đi theo cấu trúc cố định. Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt về cấu trúc câu hỏi đuôi.

Đối với động từ “Am”

Không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • I am wrong, aren’t I? - Tôi sai à, phải không?
  • I am your good friend, aren’t I? - Tôi là bạn tốt của bạn, đúng không?

Đối với động từ khiếm khuyết “Must”

  • Khi “must” chỉ sự cần thiết ở dạng khẳng định, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: They must work until 10pm, needn’t they? - Họ phải làm việc đến 10 giờ tối, đúng không?

  • Khi “must” chỉ sự cấm đoán ở dạng phủ định, ta dùng “must” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: You mustn’t come late, must you? - Anh không được đến trễ, hiểu chứ?

  • Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho phù hợp. Ví dụ: He must be a very kind man, isn’t he? - Ông ta ắt hẳn là một người đàn ông tốt bụng, phải không?

  • Khi “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + V3/ed), ta dùng have/has cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: You must have visited here once, haven’t you? - Bạn chắc hẳn là đã đến đây một lần, đúng không?

Đối với động từ “Have to”

Với động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to”, ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • She has to go to work, doesn’t she? - Có phải cô ấy cần đi làm?
  • My child had to go to school yesterday, didn’t he? - Hôm qua con trai tôi phải đến trường đúng không?

Đối với động từ “Let”

Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp.

  • “Let’s” trong câu gợi ý, rủ ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Let’s go to the shopping mall, shall we? - Ta đi đến trung tâm thương mại chứ?

  • “Let” trong câu xin phép let somebody do something thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Let us use the laptop, will you? - Cho bọn mình sử dụng laptop, được không?

  • “Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), ta dùng “may I?” Ví dụ: Let me help you do it, may I? - Để mình giúp cậu làm, được chứ?

Đối với câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh là câu dùng để sai khiến, diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình.

  • Diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Drink some coffee, won’t you? - Mời bạn uống chút cà phê nhé?

  • Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Take it away now, will you? - Vứt dùm mình nhé?

  • Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Go out, can’t you? - Ra ngoài dùm tôi?

  • Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Don’t marry her, will you? - Con sẽ không cưới con bé đó chứ?

Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như anyone, anybody, no one, nobody, none, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • Someone had recognized him, hadn’t they? - Có người đã nhận ra hắn, phải không?
  • Everyone will gather here, won’t they? - Mọi người sẽ tập trung ở đây, đúng không?

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

  • Nobody remembered my date of birth, did they? - Không ai nhớ ngày sinh của tôi hết, phải không?
  • No one is here, are they? - Không có ai ở đây phải không?

Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • Everything is okay, isn’t it? - Mọi thứ đều tốt đẹp phải không?
  • Nothing happened, did it? - Không có gì xảy ra phải không?

Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Những câu trần thuật có chứa các từ phủ định như neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

  • Peter hardly ever goes to parties, does he? - Peter hầu như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?
  • Neither she nor he will go, will they? - Cả cô ấy và anh ấy đều không đi, đúng chứ?

Đối với câu cảm thán

Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ chủ ngữ, đồng thời dùng trợ động từ là is, are, am.

Ví dụ:

  • What a beautiful day, isn’t it? - Một ngày thật đẹp, đúng không?
  • Such a handsome guy, isn’t he? - Đúng là một chàng trai đẹp trai, đúng không?

Đối với câu có chủ ngữ là “One”

Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ta dùng “you” hoặc “one” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • One can be one’s master, can’t one? - Mỗi người đều có thể kiểm soát bản thân, đúng không?
  • One who works hard will be successful, won’t you? - Một người làm việc chăm chỉ sẽ thành công, phải không?

Đối với câu có “used to” (đã từng)

Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “used to” để diễn tả thoạt quen, hành động đã từng xảy ra trong quá khứ, ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ “did” là được.

Ví dụ:

  • She used to live here, didn’t she? - Cô ta đã từng sống ở đây, đúng không?
  • I used to play football a lot, did I? - Tôi đã từng chơi bóng đá rất nhiều đấy nhỉ?

Đối với câu có “Had better”

Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “had better” mang nghĩa khuyên bảo ai đó, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • Leo had better stay, hadn’t he? - Leo tốt hơn là nên ở nhà, đúng không?
  • You had better study to pass the exam, hadn’t you? - Bạn tốt hơn là nên học để qua kì thi, đúng không?

Đối với câu có “Would rather”

Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “would rather” mang nghĩa muốn làm gì, ta mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • She would rather go, wouldn’t she? - Cô ấy muốn đi phải không?
  • They would rather move to a new city, wouldn’t they? - Họ muốn đến một thành phố mới, phải không?

Đối với cấu trúc “I think”

Khi câu có cấu trúc như sau: I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • I think he will come here, won’t he? - Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây, đúng không?
  • I suppose that our company is growing fast, isn’t it? - Tôi cho rằng công ty chúng ta đang phát triển nhanh, đúng không?

Lưu ý:

  • Nếu mệnh đề chính chứa từ NOT, thì tính chất phủ định vẫn có ảnh hưởng đến cả mệnh đề phụ. Vậy nên câu hỏi đuôi phải ở thể ngược lại là khẳng định. Ví dụ: I don’t believe he can do it, can he? - Tôi không tin Mary có thể làm điều đó, đúng không?

  • Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì dùng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…) để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she? - Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?

Đối với câu điều ước Wish

Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc câu ước muốn “wish” để thể hiện mong muốn, ta dùng “may” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • I wish to meet the doctor, may I? - Tôi muốn được gặp bác sĩ, được chứ?
  • Sarah only wishes to have a new phone, may she? - Sarah chỉ muốn có chiếc điện thoại mới, được chứ?

Tổng kết

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh là một cấu trúc đặc biệt được sử dụng để xác nhận thông tin. Chúng ta đã tìm hiểu về cách sử dụng câu hỏi đuôi trong các thì khác nhau, cũng như một số trường hợp đặc biệt. Việc hiểu và sử dụng câu hỏi đuôi một cách chính xác sẽ giúp chúng ta giao tiếp hiệu quả và tránh nhầm lẫn trong thông tin trao đổi.

1