Xem thêm

Câu điều kiện loại 3: Cấu trúc, Cách dùng và Bài tập

Ảnh minh họa: Hình ảnh cho các câu điều kiện loại 3 Caption: Câu điều kiện loại 3 sử dụng để giả định ngược lại với điều đã xảy ra trong quá khứ. Hình ảnh...

Image Ảnh minh họa: Hình ảnh cho các câu điều kiện loại 3 Caption: Câu điều kiện loại 3 sử dụng để giả định ngược lại với điều đã xảy ra trong quá khứ. Hình ảnh minh họa các câu điều kiện loại 3.

Câu điều kiện loại 3 là một dạng câu điều kiện đề cập đến một điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Mọi câu điều kiện loại 3 đều là giả thuyết và không thực tế.

Một điều quan trọng trong câu điều kiện loại 3 là sự hối tiếc. Nó thể hiện sự trái ngược hoặc trái với những gì câu nói đang thể hiện.

Trong cấu trúc của câu điều kiện loại 3, thời gian được sử dụng là quá khứ và tình huống là giả thuyết.

Cấu trúc

Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính S + Had + P II S + would (could, might..) have + P II

Ví dụ:

If he had studied hard last week He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

Lưu ý:

  • P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Trong bảng động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
  • Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Cách sử dụng

cấu trúc câu điều kiện loại 3 được sử dụng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa.

Ví dụ:

  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt.
  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi).

Đảo ngữ câu điều kiện

Cấu trúc: Had + S + Vpp, S + Would have Vpp

Ví dụ:

Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.

Nếu anh ấy lái xe cẩn thận thì tai nạn đã không xảy ra

Những trường hợp khác trong câu điều kiện:

Unless = If...not (Trừ phi, nếu...không) Ví dụ:

If you don't study hard, you can't pass the exam. = Unless you work hard, you can't pass the exam.

Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện Ví dụ:

Supposing (that) you are wrong, what will you do then?

Without: không có Ví dụ:

Without water, life wouldn't exist. = If there were no water, life wouldn't exist.

Một số phương pháp học câu điều kiện nhanh nhất

  1. Học những thông tin quan trọng nhất: Hãy ưu tiên ghi nhớ những ý chính, những điểm quan trọng trong khối thông tin mà bạn cần phải tiếp thu. Theo các nghiên cứu, thông tin mà bạn nhớ đầu tiên và cuối cùng sẽ được ghi nhớ tốt nhất. Vì vậy, bạn có thể tổ chức lại thông tin sao cho những chi tiết quan trọng được đặt ở đầu hoặc cuối quá trình học thuộc.

  2. Ghi nhớ những điều đối lập: Khi học từ vựng trong ngoại ngữ, hãy cố gắng học theo các cặp từ đối lập như "ngày & đêm", "trắng & đen". Phương pháp này sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ hơn.

  3. Tạo mối liên kết giữa các thông tin: Hãy tạo một sợi dây liên kết giữa các thông tin mà bạn học được, dựa trên một chi tiết chung nào đó mà bạn tự quy định. Sự kết nối này có thể theo chuỗi hoặc theo cặp, tùy thuộc vào từng trường hợp. Việc kết nối các thông tin lại với nhau sẽ giúp chúng ta không bị lạc mất bất kỳ dữ kiện nhỏ nào.

  4. Tạo nên một câu chuyện: Trong nhiều trường hợp, bạn có thể sử dụng những thông tin mà bạn học được để xây dựng một bức tranh toàn cảnh hoặc một câu chuyện. Từ đó, bạn có thể dễ dàng nhớ lại từng dữ kiện nhỏ khi hình dung về "tập hợp" đó.

Như vậy, đó là toàn bộ những kiến thức về câu điều kiện loại 3 mà bạn cần quan tâm. Hãy theo dõi bài học tiếp theo về chủ đề "đảo ngữ trong câu điều kiện". Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, vui lòng để lại thông tin của bạn để được hỗ trợ. Hẹn gặp lại các bạn!

Bài tập vận dụng

  1. If you __ a minute, I’ll come with you. (wait)
  2. If we arrived at 10, we __ Tyler’s presentation. (miss)
  3. We __ John if we’d known about his problems. (help)
  4. If they __ new batteries, their camera would have worked correctly. (use)
  5. If I could go anywhere, it __ New Zealand. (be)
  6. If it rains, the boys __ hockey. (play)
  7. If he __ his own vegetables, he wouldn’t have to buy them. (grow)
  8. Jim __ whisky distilleries if he travelled to Scotland. (see)
  9. Would you go out more often if you __ so much in the house? (not have to do)
  10. She wouldn’t have yawned the whole day if she __ late last night. (stay up)

Đáp án:

  1. wait
  2. would miss
  3. would have helped
  4. had used
  5. would be
  6. won’t play
  7. grew
  8. would see
  9. didn’t have to do
  10. hadn’t stayed up
1