Câu bị động trong tiếng Anh: định nghĩa, cấu trúc, cách dùng và bài tập

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu bị động trong tiếng Anh. Câu bị động là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh và nó giúp chúng ta biết cách diễn...

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu bị động trong tiếng Anh. Câu bị động là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh và nó giúp chúng ta biết cách diễn tả hành động đang xảy ra và đối tượng chịu hành động đó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc, cách dùng và thực hành các bài tập câu bị động.

1. Định nghĩa câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động

2. Cấu trúc câu bị động

  • Câu chủ động: Subject + Verb + Object
  • Câu bị động: Subject + Verb + By Object

Ví dụ:

  • My mother is washing apples in the yard.
  • Apples are being washed in the yard by my mother.

3. Các bước chuyển câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh

Cấu trúc câu bị động

3.a. Các bước chuyển đổi sang câu bị động

Việc đầu tiên mà bạn cần phải làm đó là xác định tân ngữ trong câu chủ động đồng thời chuyển thành chủ ngữ cho câu bị động. Sau đó, hãy xác định thì trong câu chủ động rồi bắt đầu chuyển động từ về thể bị động, chuyển động từ thành dạng “to be + Ved/P2” cũng như chia động từ “to be” theo đúng thì của câu chủ động, giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ. Cuối cùng, nếu chủ ngữ trong câu chủ động xác định thì hãy chuyển thành tân ngữ trong câu bị động đồng thời thêm “by” phía trước. Các chủ ngữ không xác định thì có thể bỏ qua, ví dụ them, people…

Ví dụ:

  • I planted a flower plant in the garden.
  • A flower was planted in the garden (by me).

3.b. Một số lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh

Như bạn thấy câu bị động được chuyển từ câu chủ động sang vì vậy rất dễ gây nhầm lẫn khi bạn chia động từ cũng như xác định chủ ngữ chính, vậy nên khi chuyển sang câu bị động hãy chú ý một chút những phần sau nhé:

  • Nội động từ không dùng ở dạng bị động: cry, die, arrive, disappear, wait, hurt…
  • Trường hợp trong câu chủ động có 2 tân ngữ: Các bạn có thể chọn một trong hai chủ ngữ làm chủ ngữ chính cho câu bị động (ưu tiên tân ngữ chỉ người) hay có thể chuyển thành 2 câu bị động.
  • Khi chủ động có trạng ngữ chỉ nơi chốn, khi chuyển sang câu bị động thì bạn phải đặt trạng ngữ chỉ nơi chốn trước by + tân ngữ.
  • Đối với những câu chủ động có trạng ngữ chỉ thời gian, khi chúng ta chuyển sang câu bị động thì đặt trạng ngữ chỉ thời gian sau by + tân ngữ.
  • Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định như no one, nobody, none of… thì khi chuyển sang câu bị động, ta chia động từ bị động ở dạng phủ định.
  • Trong 1 vài trường hợp to be/to get + P2 sẽ không mang nghĩa bị động khi được dùng để: 1) chỉ tình huống, trạng thái mà chủ ngữ trong câu đang gặp phải; 2) chỉ việc chủ ngữ trong câu tự làm hành động.
  • Mọi sự biến đổi về thời cũng như thể trong câu đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ hai thì giữ nguyên.

4. Một số dạng trong câu bị động tiếng Anh

Một số dạng câu bị động

5. Một số cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt thường gặp

  1. Chuyển câu chủ động có sử dụng to-V thành bị động: S + V + Sb + to V + O

    • Cách 1: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động cũng chính là chủ ngữ trong câu bị động: S + V + to be + P2 + (by Sb)
    • Cách 2: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động khác với chủ ngữ trong câu bị động: S + V + O + to be + P2 + (by Sb)
    • Cách 3: Có thể dùng Sb trong câu chủ động làm Chủ ngữ của câu bị động: Sb + be + P2 + to V + O
  2. Cấu trúc: S + V1 + V-ing + O + … = S + V + (that) + O + should be + P2

    • Ví dụ: She suggests drinking wine at the party. → She suggests that wine should be drunk at the party.
  3. Cấu trúc: S + V1 + Sb + V-ing + O = S + V + being + P2 + O

    • Ví dụ: She remembers people taking her to the amusement park. → She remembers being taken to the amusement park.
  4. Chuyển câu chủ động dùng động từ nguyên thể không có to sau các V chỉ giác quan thành câu bị động, đổi V thành to V khi chuyển sang bị động:

    • S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V + O = S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught … + to V + O
    • Ví dụ: I sometimes see him go out. → He is sometimes seen to go out.
  5. Chuyển câu chủ động có V-ing sau các V chỉ giác quan sang bị động, khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing:

    • S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V-ing + O = S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught …+ V-ing + O
    • Ví dụ: I see him bathing her dog now. → He is seen bathing her dog now.
  6. Cấu trúc bị động với câu giả định: It + be + adj + to V + O

    • It + be + adj + to V + O = It + be + adj + for + O + to be + P2 ….
    • Ví dụ: It’s very difficult to study Japanese. → It’s very difficult for Japanese to be studied.
  7. Cấu trúc: It + be + my/ your/ his/ her/ their/ our… + duty + to-V + O

    • It + be + my/ your/ his/ her/ their/ our… + duty + to-V + O = I/ You/ He/ She/ They/ We + be + supposed + to V + O
    • Ví dụ: It’s their duty to do this job. → They are supposed to do this job.
  8. Mẫu câu chủ động với “to let” khi chuyển sang bị động nên được thay thế bằng dạng bị động của ALLOW + to V:

    • S + let + … + V = Sb + be + allowed + to V …
    • Ví dụ: She let him enter the room. → He was allowed to enter the room.
  9. Cấu trúc: Sb + need / deserve + to V + Sth + …

    • Sth + need/ deserve + V-ing …
    • Ví dụ: We need to water the flowers everyday. → The flowers need watering everyday.

6. Phân biệt cách dùng by và with

  • Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’
  • Nếu là người hoặc vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Ví dụ:

  • The rabbit was shot with the gun.
  • The rabbit was shot by the hunter.

Qua bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về câu bị động trong tiếng Anh, từ định nghĩa, cấu trúc đến cách sử dụng. Nắm vững kiến thức này, bạn sẽ có thêm tự tin khi sử dụng câu bị động trong giao tiếp tiếng Anh. Hãy áp dụng và luyện tập đều đặn để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình.

1