Xem thêm

Cách viết lại câu điều kiện loại 1, 2, 3 & Bài tập

Viết lại câu điều kiện 1, 2, 3 là dạng bài tập ôn luyện phổ biến trong kỳ thi tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn chưa nắm vững cách làm để chinh phục loại...

Viết lại câu điều kiện 1, 2, 3 là dạng bài tập ôn luyện phổ biến trong kỳ thi tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn chưa nắm vững cách làm để chinh phục loại đề này. Hãy cùng Langmaster ôn tập kiến thức về các loại câu điều kiện cũng như phương pháp viết lại câu trong bài viết dưới đây!

1. Tóm tắt kiến thức về câu điều kiện 1, 2, 3

Câu điều kiện được dùng để đưa ra giả thiết về một sự việc chỉ xảy ra khi có điều kiện xảy ra. Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề: Mệnh đề điều kiện (mệnh đề IF) và mệnh đề kết quả (mệnh đề chính).

1.1 Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên trong cuộc sống xảy ra dưới một điều kiện tự nhiên. Cấu trúc: If + S + V, S + V

Ví dụ: Nếu bạn làm nóng đá, nó sẽ tan chảy.

1.2 Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 được sử dụng khi muốn nói về một hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai với một điều kiện nhất định. Cấu trúc: If + S + V (s/es), S + can/will/shall… + V-inf

Ví dụ: Nếu trời mưa lớn, tôi sẽ ở nhà cả ngày.

1.3 Câu điều kiện loại 2

câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả tình huống không thực tế, không thể xảy ra ở hiện tại. Trong mệnh đề IF của câu điều kiện loại 2, động từ "to be" luôn được chia thành "were". Cấu trúc: If + S + V2/ Ved, S + could/would/should… + V-inf

Ví dụ: Nếu tôi là cậu, tôi sẽ giúp Linda làm bài tập.

1.4 Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 diễn tả tình huống không có thật trong quá khứ, đưa ra một giả thiết trái ngược với thực tại ở quá khứ. Cấu trúc: If + S + had + V3/Ved, S + could/would… + have + V3/Ved

Ví dụ: Nếu tôi biết hôm đó là sinh nhật của Anna, tôi đã mua quà cho cô ấy rồi.

1.5 Câu điều kiện kết hợp

Câu điều kiện kết hợp diễn tả sự việc trái ngược với thực tế trong quá khứ và giả định kết quả nếu sự việc đó xảy ra. Cấu trúc: If + S + had + V3/Ved, S + would + V-inf…

Ví dụ: Nếu Linh làm xong bài tập tối qua, cô ấy sẽ không bị phạt hôm nay.

2. Các dạng bài viết lại câu điều kiện

2.1 Viết lại câu dùng IF

Cách nhận dạng: Đề bài cho hai vế câu, thường được nối với nhau bởi các liên từ như "so, that’s why, because".

Cách làm bài:

  • Cả hai vế câu ở thì tương lai đơn => viết lại câu dùng IF loại 1 (không phủ định).
  • Nếu một vế thì hiện tại, vế còn lại ở thì tương lai hoặc hiện tại => viết lại câu dùng IF loại 2 (phủ định lại mệnh đề trong câu).
  • Nếu câu đề bài có thì quá khứ đơn => viết lại câu dùng IF loại 3 (phủ định).
  • Thay "if" ngay vị trí "because", nếu câu đề bài ở dạng khẳng định thì khi viết lại, chúng ta sẽ chuyển thành phủ định và ngược lại.
  • Với "so, that’s why" trong câu đề bài, khi viết lại câu, "if" sẽ ở mệnh đề ngược lại.

2.2 Viết lại câu dùng Unless

  • Cấu trúc: Unless = If... not
  • Cách làm bài: Thay "Unless" vào chỗ "If", bỏ "not", vế còn lại giữ nguyên.

2.3 Viết lại câu từ cấu trúc có "without" sang "if"

  • Cách làm bài: Sử dụng cấu trúc If... not

2.4 Viết lại câu đổi từ "or, otherwise" sang câu có if

  • Cấu trúc có "or, otherwise": Câu mệnh lệnh + or/otherwise + S + will…
  • Cách làm bài: Bắt đầu bằng cụm "If you don’t…" (bỏ or hoặc otherwise).

2.5 Viết lại câu từ cấu trúc "But for" sang "If"

  • Cấu trúc "But for": But for + noun phrase/V-ing, S + V…
  • Cách làm bài: Thay "But for" bằng "If it weren't for", giữ nguyên phần còn lại.

2. Bài tập viết lại câu điều kiện loại 1, 2, 3

Bài tập 1. Viết lại câu không đổi nghĩa

  1. Jackson doesn’t live in Japan because he doesn’t know anyone there.
  2. Lily doesn’t have any spare tickets. She can’t take me to the concert.
  3. They don’t understand the problem. They won’t find any right solution.
  4. Jack drinks too much alcohol every day, that’s why his stomach is not good.
  5. Hana didn’t have breakfast, so she feels very hungry now.
  6. The weather won’t rain. We will go camping in the forest.
  7. Ran can’t lose weight because she doesn't exercise regularly.
  8. Jimmy didn’t answer the phone because he was studying.
  9. John is exhausted today because he didn’t sleep well last night.
  10. Sarah can’t park near her office, that’s why she doesn’t come by car.
  11. I don’t know Lana’s email address, so I can’t send her the document.
  12. Karen is not tall enough to join the basketball team.
  13. Ronald doesn’t see the signal so he doesn’t stop the car.
  14. Peter gets bad marks today because he didn’t prepare his lessons well.
  15. Mary doesn’t save enough money. She can’t buy a new home.
  16. Go right now or you’ll be late for the bus.
  17. Karik doesn’t apply for the job because he doesn’t have an IELTS certificate.
  18. Hurry up, or we will be late for work.
  19. They don’t understand you because you don’t want to talk to them.
  20. Without your help, I couldn’t find her address so quickly.
  21. Shut up, otherwise, you can’t follow what the teacher is saying.
  22. But for the heavy rain, we would have a good picnic on Sunday.
  23. Unless Nam apologizes to me, I won’t talk to him again.
  24. Melly was sick, so she couldn’t take part in the contest.
  25. Lam doesn’t like spicy food, that’s why he doesn’t eat any food at the party.
  26. If it weren’t for the traffic jam, we would go to the meeting on time.
  27. If you didn’t help me, I couldn’t find my dog.
  28. If he doesn’t submit the project, he won't graduate.
  29. If it weren’t for his sickness, he would come to help you.
  30. I won’t tell her the truth if you agree to help me with this job.

Đáp án:

  1. Jackson would live in Japan if he knew someone there.
  2. If Lily had a spare ticket, she’d take me to the concert.
  3. If they understood the problem, they’d find the right solution.
  4. If Jack didn’t drink too much alcohol, his stomach would be good.
  5. If Hana had had breakfast, she wouldn’t be hungry now.
  6. If the weather doesn't rain, we will go camping in the forest.
  7. If Ran did exercise regularly, she could lose weight.
  8. If Jimmy hadn’t been studying, he’d have answered the phone.
  9. If John had slept well last night, he wouldn’t be exhausted today.
  10. If Sarah could park near her office, she’d come by car.
  11. If I knew Lana's email address, I could send her the document.
  12. If Karen were tall enough, he would join the basketball team.
  13. If Ronald saw the signal, he’d stop the car.
  14. If Peter had prepared his lessons well, he wouldn’t get bad marks today.
  15. If Mary saved enough money, she’d buy a new home.
  16. If you don’t go right now, you’ll be late for the bus.
  17. If Karik had an IELTS certificate, he’d apply for the job.
  18. If we don’t hurry, we’ll be late for work.
  19. If you wanted to talk to them, they’d understand you.
  20. If you didn't help me, I couldn’t find her address so quickly.
  21. If you don’t shut up, you can’t follow what the teacher is saying.
  22. If it weren’t for the heavy rain, we would have a good picnic on Sunday.
  23. If Nam doesn’t apologize to me, I won’t talk to him again.
  24. If Melly hadn't been sick, she could have taken part in the contest.
  25. If Lam liked spicy food, she would eat some food at the party.
  26. But for the traffic jam, we would go to the meeting on time.
  27. Without your help, I couldn’t find my dog.
  28. Unless he submits the project, he won't graduate.
  29. But for his sickness, he would come to help you.
  30. Unless you agree to help me with this job, I will tell her the truth.

Trên đây là một số bài tập viết lại câu điều kiện loại 1, 2, 3 để bạn ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy thường xuyên luyện tập để trở nên thành thạo trong việc viết lại câu điều kiện.

1