Cách dùng some và any – Phân biệt để sử dụng đúng

Some và Any: Những đại từ bất định Khi chúng ta không biết, chưa chắc chắn hoặc không muốn nêu chính xác số lượng của một vật, chúng ta sử dụng các đại từ bất...

Some và Any: Những đại từ bất định

Khi chúng ta không biết, chưa chắc chắn hoặc không muốn nêu chính xác số lượng của một vật, chúng ta sử dụng các đại từ bất định "some" và "any". Tuy nhiên, hai từ này đôi khi gây khó khăn, làm bạn lúng túng và không biết khi nào nên sử dụng "some" và khi nào nên sử dụng "any".

Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về "some" và "any" thông qua bài viết này!

Giới thiệu về some và any

Some là gì?

"Some" có nghĩa là "một vài", "một số", "một ít"...

Theo từ điển Oxford, "some" được định nghĩa là đại từ bất định dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, chỉ "một ít", "một vài" khi số lượng chưa xác định hoặc không được đưa ra.

SOME Ảnh minh họa

Ví dụ:

  • Có một chút kem dính trên miệng bạn kìa.
  • Mình có một vài câu hỏi.
  • Diễm có một vài ý tưởng cho chiến dịch lần này.

Any là gì?

"Any" có nghĩa là "mọi", "bất cứ", "bất kỳ"...

Theo từ điển Oxford, "any" được định nghĩa là đại từ bất định dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được, để chỉ số lượng của một vật nào đó.

any Ảnh minh họa

Ví dụ:

  • Mình không có bất kỳ câu hỏi nào cả.
  • Lấy bất kỳ chiếc váy nào bạn thích.

Lưu ý: Một số lỗi sai phổ biến khi dùng "any". Sử dụng "any" trong trường hợp này là không chính xác, vì "any" và các từ bắt đầu bằng "any" (anybody, anyone, anywhere,...) không mang nghĩa phủ định. Ví dụ: "We have any sisters" => "We have no sisters".

Cách dùng some và any

Cách dùng Some

  • Some dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
  • Some thường được dùng trong các câu mang tính khẳng định.

Ví dụ:

  • Tôi có chút thông tin về chuyến bay tới Đà Lạt cho bạn đây.
  • Chúng tôi sẽ gặp vài người bạn sau giờ làm việc ngày hôm nay.

Một số trường hợp dùng Some trong câu hỏi:

  1. Khi đề nghị một điều gì đó:
  • Bạn có muốn một chút trà không?
  • Bạn có muốn một chút sữa cho ly cà phê của bạn không?
  1. Khi yêu cầu một thứ gì đó:
  • Làm ơn cho tôi thêm chút rau xanh.
  1. Khi gợi ý một thứ gì đó:
  • Tại sao chúng ta không xem vài bộ phim trên TV tối nay nhỉ?

Cách dùng Any

  • Any dùng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
  • Any thường được dùng trong các câu mang tính phủ định hoặc câu hỏi.

Ví dụ:

  • Tôi không có chút thông tin nào về chuyến bay tới Đà Lạt cho bạn.
  • Tôi không gặp bất kỳ người bạn nào ở đấy vào thứ Năm cả.
  • Bạn có biết bộ phim nào ổn không?
  • Có lá thư nào cho mình không?

Phân biệt some và any

Some

Some đề cập đến một số lượng người hoặc những thứ mà số lượng không được cụ thể.

Any

Any đề cập đến mọi số lượng người hoặc những thứ, bất kể số lượng đó là gì.

Phát âm:

  • Some: sʌm
  • Any: ˈeni

Cách dùng:

  • Some dùng với danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được, khi chưa biết chính xác số lượng. Some dùng trong câu khẳng định.
  • Any dùng với danh từ số ít, danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, khi chưa biết chính xác số lượng. Any dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

Ví dụ:

  • Minh có một vài chiếc ôtô.
  • Trang có một vài vấn đề với giáo viên của cô ấy.
  • Minh chẳng có bất kỳ chiếc ôtô nào.
  • Trang không có bất kỳ vấn đề nào với giáo viên của cô ấy.

Bài tập some và any

Bài thực hành 1: Chọn đáp án đúng

  1. We need ___ apples.
  2. You can't buy ___ posters in this store.
  3. We haven't got ___ bananas at the moment.
  4. Minh has bought ___ new comics.
  5. Trang always takes ___ sugar with her coffee.
  6. I have seen ___ nice presents in this souvenir shop.
  7. There aren't ___ pens in my bag.
  8. I have ___ newspapers for you.
  9. There are ___ cups on the table.
  10. Phuong does not have ___ pencils on her table.

Bài thực hành 2: Chọn đáp án đúng

  1. Have you got ___ tomatoes?
  2. There are ___ books on the table.
  3. Did you get the chili sauce? No, they didn't have ___.
  4. You should eat ___ fresh vegetables.
  5. They had to wait for ___ minutes.
  6. Is there ___ lemonade left?
  7. They didn't sing ___ songs.
  8. Here are biscuits, but there isn't milk.
  9. I'm looking for ___ good movie.
  10. There are no tomatoes in the cupboard. Let's go and get ___.

Chúc bạn thành công!

1