Xem thêm

Cách đọc năm trong tiếng Anh chi tiết đầy đủ và chính xác nhất

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các quy tắc đọc và viết năm trong tiếng Anh một cách đơn giản và chính xác nhất, bao gồm cả các ngày và tháng theo văn...

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các quy tắc đọc và viết năm trong tiếng Anh một cách đơn giản và chính xác nhất, bao gồm cả các ngày và tháng theo văn phong Anh-Anh và Anh-Mỹ.

Các quy tắc đọc năm trong tiếng Anh:

  • Các số từ 14 đến 19 sẽ được đọc theo quy tắc thêm "teen" vào sau các chữ số từ 4 đến 9.
  • Các số năm tròn chục trừ 20, 30, 40 và 50 có cách viết riêng, còn các số còn lại sẽ được viết theo công thức là: chữ số đếm hàng chục + "ty".
  • Các năm có hai chữ số từ 21 đến 99 sẽ được đọc theo công thức: Số năm tròn chục + số đếm (từ 1-9).

Cách đọc viết năm trong tiếng Anh kèm ngày tháng:

Theo văn phong Anh-Anh, ngày sẽ được viết trước tháng và năm (dd/mm/yyyy), Công thức: the + ngày + (of) + tháng (,) năm. Theo văn phong Anh-Mỹ, tháng sẽ được viết trước ngày và năm (mm/dd/yyyy), Công thức: tháng + (the) + ngày (,) năm.

Cách đọc viết năm trong tiếng Anh kèm thứ ngày tháng cơ bản:

Theo văn phong Anh-Anh, thứ ngày tháng sẽ được đọc theo quy tắc như sau: thứ, ngày + tháng, năm. Theo văn phong Anh-Mỹ, thứ ngày tháng sẽ được đọc theo quy tắc như sau: thứ, tháng + ngày, năm.

Các quy tắc đọc năm trong tiếng Anh:

Đối với các năm có một hoặc hai chữ số, cách đọc các năm này tương tự như khi đọc các số trong tiếng Anh, với một số ngoại lệ. Các số từ 0 đến 13 và số 15 sẽ không tuân theo một quy luật nào, bạn nên xem cách viết và đọc ở bảng dưới đây.

Năm Cách viết Phiên âm
0 zero /ˈzɪərəʊ/
1 one /wʌn/
2 two /tuː/
3 three /θriː/
4 four /fɔ:/
5 five /faɪv/
6 six /sɪks/
7 seven /ˈsɛvn/
8 eight /eɪt/
9 nine /naɪn/
10 ten /tɛn/
11 eleven /ɪˈlɛvn/
12 twelve /twɛlv/
13 thirteen /θɜːˈtiːn/
15 fifteen /fɪfˈtiːn/

Trong khi đó, các năm từ 14 đến 19 sẽ được đọc theo quy tắc thêm "teen" vào sau các chữ số từ 4 đến 9.

Ví dụ:

  • Năm 22 được đọc là "twenty-two".
  • Năm 45 được đọc là "forty-five".
  • Năm 98 được đọc là "ninety-eight".

Đối với các năm có ba chữ số, bạn có thể áp dụng một trong hai cách đọc sau:

  1. Số năm được đọc theo cách đọc số có 3 chữ số bình thường. Ví dụ: năm 245 được đọc là "two hundred and forty-five".
  2. Số năm được chia ra thành hai số nguyên (mỗi số nguyên có hai chữ số) và đọc lần lượt hai số nguyên đó. Ví dụ: năm 245 được đọc là "two forty-five".

Đối với các năm có bốn chữ số, bạn cần chia năm thành hai số nguyên (mỗi số có hai chữ số) và đọc lần lượt hai số nguyên đó.

Ví dụ:

  • Năm 1952 được đọc là "nineteen fifty-two".
  • Năm 1890 được đọc là "eighteen ninety".

Lưu ý:

  • Với những năm có 4 chữ số và ba chữ số cuối là số 0, sẽ được đọc theo quy tắc: số đầu tiên + "thousand". Ví dụ: năm 1000 được đọc thành "one thousand", năm 2000 là "two thousand".
  • Với những năm có 4 chữ số và 2 chữ số ở giữa là số 0, sẽ đọc theo quy tắc: số nguyên có hai chữ số đầu tiên + "oh" + số cuối hoặc số đầu tiên + "thousand" + (and) + chữ số cuối. Ví dụ: năm 2006 đọc thành "twenty oh six" hoặc "two thousand (and) six".

Đối với các năm trước và sau công nguyên, bạn cũng đọc theo cách đọc năm thông thường. Nếu năm cần đọc là năm trước công nguyên, bạn thêm "BC" vào sau số năm (ví dụ năm 918 trước công nguyên sẽ đọc là "nine eighteen BC"), còn nếu năm cần đọc là năm sau công nguyên, bạn thêm "AD" vào sau số năm (ví dụ năm 469 sau công nguyên được đọc là "four sixty-nine AD").

Cách đọc năm từ năm 2000 trở đi có hai cách:

  1. Cách 1: "two thousand" + (and) + số nguyên. Ví dụ năm 2018 được đọc thành "two thousand and eighteen".
  2. Cách 2: "twenty" + (and) + số nguyên. Ví dụ năm 2008 được đọc thành "twenty and eight", năm 2020 được đọc thành "twenty twenty".

Ví dụ về cách đọc năm trong tiếng Anh:

Số năm Cách viết Phiên âm
29 BC twenty-nine BC /ˈtwɛnti naɪn biːsiː/
105 one hundred and five /wʌn ˈhʌndrəd ænd faɪv/
2015 cách 1: twenty and fifteen
cách 2: two thousand and fifteen
/ˈtwɛnti ænd ˈfɪfˈtiːn/tuː ˈθaʊzənd ænd ˈfɪfˈtiːn/
1987 nineteen eighty-seven /ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪtiˈsɛvn/
1589 fifteen eighty-nine /ˈfɪfˈtiːn ˈeɪti naɪn/
2005 cách 1: two thousand and five
cách 2: twenty oh five
/tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv/ˈtwɛnti əʊ faɪv/
2010 cách 1: two thousand and ten
cách 2: twenty ten
/tuː ˈθaʊzənd ænd tɛn//ˈtwɛnti tɛn/
967 AD cách 1: nine sixty-seven AD
cách 2: nine hundred and sixty-seven AD
/naɪn ˈsɪkstiˈsɛvn eɪ diː//naɪn ˈhʌndrəd ænd ˈsɪkstiˈsɛvn eɪ diː/

Cách đọc viết năm trong tiếng Anh kèm ngày tháng:

Trong tiếng Anh, cách đọc viết năm kèm ngày tháng sẽ có sự khác biệt giữa văn phong Anh-Mỹ và Anh-Anh về thứ tự xuất hiện của ngày và tháng. Tuy nhiên, đối với cách đọc ngày và tháng thì giống nhau. Ở văn phong Anh-Anh, ngày sẽ được đứng trước tháng và năm (dd/mm/yyyy), và ở văn phong Anh-Mỹ, tháng sẽ được đứng trước ngày và năm (mm/dd/yyyy).

Ví dụ theo văn phong Anh-Anh:

  • Ngày 12 tháng 1 năm 2022 sẽ được viết thành: the twelfth (of) January (,) 2022 hoặc 12th January, 2022.

Ví dụ theo văn phong Anh-Mỹ:

  • Ngày 25 tháng 4 năm 2019 sẽ được viết thành: April (the) twenty-fifth, 2019 hoặc April 25th, 2019.

Cách đọc viết năm trong tiếng Anh kèm thứ ngày tháng cơ bản:

Theo văn phong Anh-Anh, thứ ngày tháng sẽ được đọc theo quy tắc như sau: thứ, ngày + tháng, năm. Theo văn phong Anh-Mỹ, thứ ngày tháng sẽ được đọc theo quy tắc như sau: thứ, tháng + ngày, năm.

Ví dụ theo văn phong Anh-Anh:

  • Friday, the twenty-third (of) September, 1955 hoặc Friday, 23rd September, 1955 (Thứ Sáu ngày 23 tháng 9 năm 1955).
  • Monday, the tenth (of) March, 1999 hoặc Monday, 10th March, 1999 (Thứ Hai ngày 10 tháng 03 năm 1999).

Ví dụ theo văn phong Anh-Mỹ:

  • Tuesday, April (the) fourteenth, 2007 hoặc Tuesday, April 14th, 2007 (thứ Ba ngày 14 tháng 4 năm 2007).
  • Saturday, October (the) second, 2020 hoặc Sartuday, October 2nd, 2020 (thứ Bảy, ngày 02 tháng 10 năm 2020).

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ cách đọc và viết năm trong tiếng Anh một cách chi tiết và chính xác nhất.

1