Xem thêm

50 Bài tập Câu bị động nâng cao cực hay có lời giải - Nắm vững cách sử dụng

Bạn đã biết đến Câu bị động và muốn nắm vững cách sử dụng của nó? Hãy cùng tìm hiểu qua 50 Bài tập Câu bị động nâng cao cực hay có lời giải dưới...

Bạn đã biết đến Câu bị động và muốn nắm vững cách sử dụng của nó? Hãy cùng tìm hiểu qua 50 Bài tập Câu bị động nâng cao cực hay có lời giải dưới đây.

PHẦN I. LÝ THUYẾT

1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số động từ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ:

  • I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)
  • An apple was given to him.
  • He was given an apple by me.

2. Thể bị động của các động từ tường thuật

Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …

  • S + V + THAT + S' + V' + …
  • Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V'
  • Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S' + V' Ví dụ: People say that he is very rich.
  • He is said to be very rich.
  • It's said that he is very rich.

3. Câu chủ động là câu nhờ vả

  • … have someone + V (bare) something
  • … have something + V3/-ed (+ by someone) Ví dụ: Thomas has his son buy a cup of coffee.
  • Thomas has a cup of coffee bought by his son.
  • (Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê)
  • …make someone + V (bare) something
  • … (something) + be made + to V + (by someone) Ví dụ: Suzy makes the hairdresser cut her hair.
  • Her hair is made to cut by the hairdresser.
  • (Suzy nhờ thợ làm tóc cắt lại mái tóc)
  • … get + someone + to V + something
  • … get + something + V3/-ed + (by someone) Ví dụ: Shally gets her husband to clean the kitchen for her.
  • Shally gets the kitchen cleaned by her husband.
  • (Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

4. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/ say/ suppose/ believe/ consider/ report…

  • People think he stole his mother’s money.
  • It is thought that he stole his mother’s money.
  • He is thought to have stolen his mother’s money.

5. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

  1. Thể khẳng định:
  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed Ví dụ: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)
  1. Thể phủ định:
  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ: Do not take this item.
  • Let this item not be taken. (Không lấy sản phẩm này)

PHẦN II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Task 1. Chuyển câu sau sang câu bị động

  1. Was this beautiful dress bought by Mary?
  2. These old pictures won't be hung in the living room (by me).
  3. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War.
  4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.
  5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people).
  6. How many languages are spoken in Canada (by them)?
  7. Have above sentences been finished?

Task 2. Chuyển câu sau sang câu bị động

  1. John gets his sister to clean his shirt.
  2. Anne had had a friend type her composition.
  3. Rick will have a barber cut his hair.
  4. They had the police arrest the shoplifter.
  5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?
  6. I must have the dentist check my teeth.
  7. She will have Peter wash her car tomorrow.
  8. They have her tell the story again.

Task 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Toshico had her car (repair) ____ by a mechanic.
  2. Ellen got Marvin (type) ____ her paper.
  3. We got our house (paint) ____ last week.
  4. Dr Byrd is having the students (write) ____ a composition.
  5. Mark got his transcripts (send) ____ to the university.
  6. Maria is having her hair (cut) ____ tomorrow.
  7. Will Mr. Brown have the porter (carry) ____ his luggage to his car?

Task 4. Chuyển các câu sau sang bị động

  1. My father waters this flower every morning.
  2. John invited Fiona to his birthday party last night.
  3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
  4. We should clean our teeth twice a day.
  5. Our teachers have explained the English grammar.
  6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
  7. Tom will visit his parents next month.
  8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
  9. Did Mary this beautiful dress?
  10. I won’t hang these old pictures in the living room.

Task 5. Choose the best answer

  1. We can’t go along here because the road…………………… A. is repairing B. is repaired C. is being repaired D. repairs
  2. The story I’ve just read……………….Agatha Christie. A. was written B. was written by C. was written from D. wrote by
  3. I’m going to go out and…………………………………………. A. have cut my hair B. have my hair cut C. cut my hair D. my hair be cut
  4. Something funny ………………………in class yesterday. A. happened B. was happened C. happens D. is happened
  5. Many US automobiles……………………in Detroit, Michigan. A. manufacture B. have manufactured C. are manufactured D. are manufacturing

Task 6. Change these sentences into Passive voice

  1. Have you sent the Christmas cards to your family?
  2. The committee appointed Alice secretary for the meeting.
  3. He hides the broken cup in the drawer.
  4. They keep this room tidy all the time.
  5. They all voted the party a great success.

Task 7. Chuyển các câu có 2 tân ngữ sau sang câu bị động

  1. They paid me a lot of money to do the job.
  2. The teacher gave each of us two exercise books.
  3. Someone will tell him that news.
  4. They have sent enough money to those poor boys.
  5. They have given the women in most countries in the world the right to vote.

Task 8. Chuyển các câu sau sang bị động

  1. The children looked at the woman with a red hat.
  2. They have provided the victims with food and clothing.
  3. People speak English in almost every corner of the world.
  4. You mustn't use this machine after 5:30 p.m.
  5. After class, one of the students always erases the chalkboard.

Task 9. Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động

  1. When will you do the work?
  2. How are you going to deal with this problem?
  3. How do you spend this amount of money?
  4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.
  5. How did the police find the lost man?

Task 10. Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động)

Đáp án được thể hiện trong hình ảnh dưới đây: (Đính kèm hình ảnh từ nguồn gốc)

Đây là 50 bài tập Câu bị động nâng cao với lời giải chi tiết. Hi vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ nắm vững cách sử dụng Câu bị động và cải thiện kỹ năng viết tiếng Anh của mình. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm, hãy đọc các bài viết khác về ngữ pháp tiếng Anh trên trang web của chúng tôi.

1