Bảng Chữ Cái ABC, In Hoa, 24 Chữ Cái [Cách Học Và Đọc]

Chào mừng bạn đến với bài viết về chữ cái ABC, in hoa và 24 chữ cái. Trong nền văn minh nhân loại, chữ cái đã trở thành một trong những phát minh quan trọng...

Chào mừng bạn đến với bài viết về chữ cái ABC, in hoa và 24 chữ cái. Trong nền văn minh nhân loại, chữ cái đã trở thành một trong những phát minh quan trọng nhất. Dù chúng ta tiếp xúc với chữ cái hàng ngày, liệu bạn đã đưa ra được định nghĩa cụ thể về chữ cái?

Chữ Cái Là Gì

Chữ viết là hệ thống các ký tự giúp con người ghi lại ngôn ngữ dưới dạng văn bản. Nhờ vào các ký hiệu và biểu tượng mà ta có thể miêu tả ngôn ngữ sử dụng để nói với nhau. Mỗi ngôn ngữ có bảng chữ cái đặc trưng, tạo nên cơ sở cho chữ viết của ngôn ngữ đó.

Một chữ cái là một đơn vị của hệ thống viết theo hệ thống chữ cái. Mỗi chữ cái trong ngôn ngữ viết thường đại diện cho một âm vị (âm thanh) trong ngôn ngữ nói. Những ký hiệu viết trong các hệ thống viết khác đại diện cho cả âm tiết hoặc như trong chữ tượng hình, đại diện cho một từ. Mỗi bảng chữ gắn liền với một hoặc nhóm ngôn ngữ xác định.

Vậy bây giờ, mình xin giới thiệu đến bạn bảng chữ cái ABC, in hoa và 24 chữ cái tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung...

Bảng chữ cái ABC Bảng chữ cái ABC

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt là hệ thống chữ, số, dấu thanh mà người học tiếng Việt cần ghi nhớ để có thể đọc và viết thành thạo tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ là tên gọi cho bộ chữ Latinh phổ thông được dùng để viết tiếng Việt hiện nay.

Bảng chữ Latinh cho tiếng Việt hiện tại có 29 chữ, bao gồm các chữ cái sau: A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y.

Bảng chữ cái tiếng Việt Bảng chữ cái tiếng Việt

Bảng Chữ Cái In Hoa

Bảng chữ cái in hoa là những chữ cái được viết ở kích thước lớn. Bảng chữ cái viết hoa thường được dùng ở đầu câu hoặc khi viết tên riêng.

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Việt viết hoa: A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y.

Chữ cái hoa thường được dùng để viết tên người, địa danh, tên các cơ quan tổ chức. Bên cạnh đó, người ta dùng chữ in hoa để viết chữ cái đầu tiên trong câu.

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa

Bảng Chữ Cái Thường

Chữ thường, chữ in thường hay chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ. Đối với tiếng việt, chử viết thường như sau: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in thường Bảng chữ cái tiếng Việt viết in thường

29 Chữ Cái Ghép Vần

Để giúp các bạn học sinh lớp 1, có thể nhanh chóng ghép vần Tiếng Việt, sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn hướng dẫn cách ghép vần chữ cái Tiếng Việt. Chữ ghép là tổ hợp gồm từ hai chữ cái trở lên được dùng để ghi lại một âm vị hoặc một chuỗi các âm vị có cách phát âm không giống với âm vị mà các chữ cái trong tổ hợp chữ cái đó biểu thị.

Trong 29 chữ cái ghép vần của hệ thống chữ cái Tiếng Việt có:

  • 10 nguyên âm: a, e, i, o, u, y, ê, ô, ơ, ư.
  • 2 nguyên âm: ă, â (hai chữ này không đứng riêng một mình được, mà phải ghép với các phụ âm c, m, n, p, t).
  • Vần ghép từ nguyên âm: ai, ao, au, ay, âu, ây, eo, êu, ia, iu, oa, oe, oi, ôi, ơi, ua, ưa, uê, ui, uy, ưi, iêu, oai, oay, oay, uôi, ươi, ươu, uya, uyu…
  • Vần ghép từ một hay hai nguyên âm hợp với một hay hai phụ âm. Cụ thể: ac, ăc, âc, am, ăm, âm, an, ăn, ân, ap, ăp, âp, at, ăp, ât, em, êm, en, ên, ep, êp, at, êt,.., inh, iêng, uông,…
  • Phụ âm là những chữ tự nó không có âm, ghép vào nguyên âm mới có âm được.
  • 15 phụ âm đơn: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, r, e, t, v, x.
  • 2 phụ âm không đứng một mình được: p và q.
  • 11 phụ âm ghép: ch, gh, kh, ngh, nh, ph, qu, th, tr (phần này cho các bạn nhỏ học sau để đỡ nhầm lẫn).

Chữ cái là cơ sở để bạn có thể diễn đạt tiếng nói thành chữ và câu.

Bảng chữ cái Tiếng Việt Bảng chữ cái Tiếng Việt

Học Chữ Cái Tiếng Việt

Để giúp các bé bắt đầu học tập đọc và tập viết tiếng Việt, dưới đây là bộ chữ cái đầy đủ và cách đọc cụ thể nhất.

Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet) là một bảng chữ Latinh gồm 26 kí tự được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể.

Bảng chữ cái tiếng Anh viết hoa: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z.

Bảng chữ cái tiếng Anh viết thường: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z.

Hình dạng chính xác của chữ cái trên ấn phẩm tùy thuộc vào bộ chữ in được thiết kế. Hình dạng của chữ cái khi viết tay đa dạng. Tiếng Anh viết sử dụng nhiều diagraph như ch, sh, th, wh, qu… mặc dù ngôn ngữ này không xem chúng là các mẫu tự riêng biệt trong hệ thống chữ cái.

Bảng chữ cái tiếng Anh Bảng chữ cái tiếng Anh

Bảng Chữ Cái ABC Tiếng Anh

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh đầy đủ với hướng dẫn cách đọc chuẩn nhất: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z.

Đọc Bảng Chữ Cái Alphabet

Trước khi học phiên âm từ vựng trong tiếng Anh, bạn cần phải nắm được cách đánh vần chữ cái tiếng Anh Alphabet trước. Kỹ năng đánh vần rất quan trọng, giúp bạn có thể phát âm và nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này, người học tiếng Anh gần như không thể học đọc được từ vựng mới.

Sau đây là phiên âm từng chữ cái để giúp bạn học đánh vần tiếng Anh. Hãy ghi nhớ cách đọc từng ký tự và luyện tập phát âm thường xuyên.

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật là bước khởi đầu và là nền móng vững chắc trong quá trình học tiếng Nhật của mỗi người. Vậy bạn đã hiểu gì về hệ thống chữ cái, cách đọc, cách viết, cách sử dụng. Cùng tìm hiểu thông tin dưới đây nhé!

Hệ thống chữ cái tiếng Nhật bao gồm 46 âm tiết, 5 nguyên âm, kết hợp phụ âm và nguyên âm. Các nguyên âm trong khi phát âm thường không bị thổi phồng. Bạn có thể học các cách phát âm từng chữ trong các hệ thống chữ cái Katakana và Hiragana.

Hiragana là chữ mềm là một dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật, Hán-Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ… cũng như được dùng để biểu âm cho Kanji.

Katakana là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và một số ký tự khác. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được tạo thành từ các nét giống Kanji nhưng chưa đủ nét để thành một chữ Hán hoàn chỉnh.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

Trước khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, điều bạn cần làm là học hệ thống chữ cái của ngôn ngữ đó. Tiếng Hàn cũng vậy, bước đầu để chinh phục Hàn ngữ chính là làm quen với bảng chữ cái tiếng Hàn.

Hệ thống ký tự nguyên âm tiếng Hàn (모음):

  1. ㅏ . |a| . a
  2. ㅑ . |ya| . ya
  3. ㅓ . |o| . ơ
  4. ㅕ . |yo| . yơ
  5. ㅗ . |o| . ô
  6. ㅛ . |yo| . yô
  7. ㅜ . |u| . u
  8. ㅠ . |yu| . yu
  9. ㅡ . |ui| . ư
  10. ㅣ . |i| . i
  11. ㅐ . |ae| . ae
  12. ㅒ . |jae| . yae
  13. ㅔ . |e| . ê
  14. ㅖ . |je| . yê
  15. ㅘ . |wa| . wa
  16. ㅙ . |wae| . wae
  17. ㅚ . |we| . oe
  18. ㅝ . |wo| . wo
  19. ㅞ . |we| . we
  20. ㅟ . |ü/wi| . wi
  21. ㅢ . |i| . ưi

Hệ thống các ký tự phụ âm tiếng Hàn (자음):

  1. ㄱ . 기역 |gi yơk| . k, g
  2. ㄴ . 니은 |ni ưn| . n
  3. ㄷ . 디귿 |di gưt| . t, d
  4. ㄹ . 리을 |ri ưl| . r, l
  5. ㅁ . 미음 |mi ưm| . m
  6. ㅂ . 비읍 |bi ưp| . p, b
  7. ㅅ . 시옷 |si ột| . s, sh
  8. ㅇ . 이응 |i ưng| . ng
  9. ㅈ . 지읒 |chi ưt| . ch
  10. ㅊ . 치읓 |ch`i ưt| . ch’
  11. ㅋ . 키읔 |khi ưt| . kh
  12. ㅌ . 티읕 |thi ưt| . th
  13. ㅍ . 피읖 |phi ưp| . ph
  14. ㅎ . 히읗 |hi ưt| . h
  15. ㄲ . |sang ki yơk| . kk
  16. ㄸ . |sang di gưt| . tt
  17. ㅃ . |sang bi ưp| . pp
  18. ㅆ . |sang si ột| . ss
  19. ㅉ . |sang chi ột| . jj

Bảng chữ cái tiếng Hàn Bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới. Bảng chữ cái Tiếng Trung không giống như các thứ tiếng khác. Tiếng Trung được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu nghĩa và biểu âm.

Vận mẫu (nguyên âm) trong tiếng Trung gồm có 25 ký tự, bao gồm: a, o, e, i, u, ü, ai, ao, an, ang, ou, ong, ei, en, eng, er, ia, iao, ian, iang, ie, iu, in, ing, iong, ua, uai, uan, uang, uo, ui, un, üe, üan, ün.

Thanh mẫu (phụ âm) trong tiếng Trung gồm có 23 ký tự, bao gồm: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x….

Hãy tiếp tục theo dõi bảng chữ cái tiếng Trung để nắm rõ hơn về ngôn ngữ hấp dẫn này!

Bảng chữ cái tiếng Trung Bảng chữ cái tiếng Trung

Bảng Chữ Cái Hy Lạp

Tiếng Hy Lạp có một vị trí quan trọng trong lịch sử Thế giới phương Tây và Kitô giáo. Bảng chữ cái Hy Lạp là hệ thống 24 ký tự được dùng để viết tiếng Hy Lạp từ cuối thế kỷ thứ IX trước Công nguyên.

Bảng chữ cái Hy Lạp được kế thừa từ Bảng chữ cái Phoenicia, và nó không hề liên quan đến hệ thống chữ viết trước của Hy Lạp là Linear B hay Cypriot. Nó cũng là nền tảng cho nhiều bảng chữ cái khác ở châu Âu và Trung Đông, bao gồm cả bảng chữ cái Latinh. Ngoài việc được sử dụng để viết tiếng Hy Lạp hiện đại, bảng chữ cái Hy Lạp còn được dùng như những biểu tượng Toán và khoa học, Vật lý hạt trong Vật lý, tên của các ngôi sao, tên của các cơn bão nhiệt đới siêu cấp và trong những mục đích khác.

Bảng chữ cái tiếng Hy Lạp Bảng chữ cái tiếng Hy Lạp

Bảng Chữ Cái Tiếng Thái

Bảng chữ cái Thái là bảng chữ cái chính thức được dùng cho viết tiếng Thái, tiếng Nam Thái và các ngôn ngữ khác ở Vương quốc Thái Lan. Hệ thống chữ cái tiếng Thái có 44 ký tự phụ âm và 15 ký tự nguyên âm kết hợp thành ít nhất 28 nguyên âm hình thức, và 4 dấu giọng.

Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. Để học tiếng Thái nhanh, bạn cần phải học thuộc lòng và tự viết vào giấy toàn bộ từng chữ cái tiếng Thái. Bạn cần phát âm chính xác từng chữ cái và nhận ra chữ ngay lập tức thì mới có thể học phần tiếp theo.

Bảng chữ cái tiếng Thái Bảng chữ cái tiếng Thái

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới. Bảng chữ cái Tiếng Trung không giống như các thứ tiếng khác. Tiếng Trung được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu nghĩa và biểu âm.

Vận mẫu (nguyên âm) trong tiếng Trung gồm có 25 ký tự, bao gồm: a, o, e, i, u, ü, ai, ao, an, ang, ou, ong, ei, en, eng, er, ia, iao, ian, iang, ie, iu, in, ing, iong, ua, uai, uan, uang, uo, ui, un, üe, üan, ün.

Thanh mẫu (phụ âm) trong tiếng Trung gồm có 23 ký tự, bao gồm: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x….

Vậy là bạn đã nắm được cơ bản về hệ thống chữ cái của các ngôn ngữ phổ biến như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Thái và tiếng Hy Lạp. Hy vọng rằng thông tin trong bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học và nắm vững các ngôn ngữ này. Chúc bạn thành công và tiếp tục khám phá thế giới của ngôn ngữ!

1