Xem thêm

Bài tập về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Bài tập về thì quá khứ đơn bao gồm 25 trang tổng hợp đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án kèm theo. Bài tập giúp học sinh củng cố kiến...

Bài tập về thì quá khứ đơn bao gồm 25 trang tổng hợp đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án kèm theo. Bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình, đồng thời cung cấp một số phần nâng cao phù hợp với đối tượng học sinh khá giỏi.

Bài tập về thì quá khứ đơn bao gồm lý thuyết kèm theo các dạng bài tập có đáp án kèm theo bài tự luyện. Hi vọng thông qua tài liệu này các bạn học sinh nắm vững kiến thức ngữ pháp này để nhanh chóng giải được các bài tập tiếng Anh. Ngoài ra các bạn xem thêm: bài tập thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn, bài tập về các thì trong tiếng anh , Bài tập về mệnh đề trong tiếng Anh.

I. Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: "We went shopping yesterday" (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm) và "He didn’t come to school last week" (Tuần trước cậu ta không đến trường).

II. Cách dùng thì quá khứ đơn Tiếng Anh

Thì quá khứ đơn được sử dụng trong các trường hợp sau:

1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ. Ví dụ:

  • "The bomb exploded two months ago" (Quả bom đã nổ hai tháng trước) và "My children came home late last night" (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua).
  • Sự việc "quả bom nổ" và "các con về nhà muộn" đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. Ví dụ:

  • "John visited his grandma every weekend when he was not married" (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới) và "They always enjoyed going to the zoo" (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú).
  • Sự việc "thăm bà" và "thăm vườn bách thú" đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ.

3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Ví dụ:

  • "Laura came home, took a nap, then had lunch" (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa).
  • Ba hành động "về nhà", "ngủ" và "ăn trưa" xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Ví dụ:

  • "When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out" (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt) và "Henry was riding his bike when it rained" (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa).
  • Việc "đèn tắt" và "trời mưa" xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ.

5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại). Ví dụ:

  • "If you were me, you would do it" (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế) và "If I had a lot of money, I would buy a new car" (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới).
  • Việc "bạn là tôi" hay "có thật nhiều tiền" đều không có thật trong hiện tại.

6. Dùng trong câu ước không có thật. Ví dụ:

  • "I wish I were in America now" (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ).
  • Việc "ở Mỹ" là không có thật trong hiện tại.

7. Dùng trong một số cấu trúc:

  • It’s + (high) time + S + Ved
  • It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ

8. Thì quá khứ đơn cũng hay được dùng khi trong câu có for + khoảng thời gian trong quá khứ. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn. Còn nếu hành động đó vừa bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục ở tương lai, hay kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, thì ta dùng thì hiện tại hoàn thành. Ví dụ:

  • "He worked in that bank for four years" (Anh ta đã làm việc ở ngân hàng đó được bốn năm) - Bây giờ anh ta không còn làm ở đó nữa.
  • "She lived in Rome for a long time" (Cô ta đã sống ở Rome một thời gian dài) - Bây giờ cô ta không còn sống ở đó nữa.
  • "Have you had breakfast?" - "No, I haven’t had it yet" (Anh đã ăn sáng chưa? Chưa, tôi chưa ăn) - "Yes, I had breakfast with my father" (Vâng, tôi đã ăn cùng với bố tôi) - diễn tả việc đã xảy ra và kết thúc rồi.

9. Diễn tả một sự kiện lịch sử. Ví dụ:

  • "The Chinese invented printing" (Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in).

10. Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến. Ví dụ:

  • "The train was ten minutes late" (Xe lửa đã trễ mươi phút).
  • "How did you get your present job?" (Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?) - "I bought this car in Montreal" (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal).

Hy vọng bài tập trên sẽ giúp các bạn nâng cao kiến thức về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh.

1