Xem thêm

Bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn: Chi tiết và đáp án

Passive Voice là một chủ đề quan trọng trong các bài thi. Vì vậy, để không bị mất điểm oan, bạn cần luyện tập các bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn. Hãy...

Passive Voice là một chủ đề quan trọng trong các bài thi. Vì vậy, để không bị mất điểm oan, bạn cần luyện tập các bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn. Hãy cùng IELTS Learning làm bài tập ngay nhé!

Tổng quan kiến thức về câu bị động thì Hiện Tại Đơn

Phần này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về câu bị động thì Hiện Tại Đơn. Điều này sẽ giúp bạn hoàn thành tốt các bài tập về Passive Voice.

Khái niệm và vai trò của câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ chịu tác động của hành động. Loại câu này được sử dụng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động, hoặc khi không cần nhắc đến người thực hiện hành động đó. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động như sau:

  • Tân ngữ ở câu chủ động trở thành chủ ngữ ở câu bị động.
  • Động từ trong câu chủ động trở thành động từ quá khứ phân từ trong câu bị động.

Ngoài ra, khi chuyển từ chủ động sang bị động, bạn cần giữ nguyên thì của câu và có thể lược bỏ các đối tượng như I, You, We, They, He, She, It, hoặc đối tượng không xác định.

Ví dụ:

  • Câu chủ động: Ann vẽ chúng tôi (Ann draws us).
  • Câu bị động: Chúng tôi được vẽ lại bởi Maria (We are drawn by Maria).

Cấu trúc câu bị động

Dưới đây là cấu trúc câu bị động thì Hiện Tại Đơn ở 3 dạng: khẳng định, phủ định, và nghi vấn.

Câu khẳng định:

Ví dụ:

  • Các lớp học tiếng Pháp được dạy ở đây mỗi tuần (French classes are taught here every week).
  • Ngôi nhà của chúng tôi được xây dựng bởi cha của chúng tôi (Our house is built by our dad).

Câu phủ định:

Ví dụ:

  • Các lớp học tiếng Pháp không được dạy ở đây hàng tuần (French classes aren’t taught here every week).
  • Ngôi nhà của chúng tôi không phải được xây dựng bởi cha của chúng tôi (Our house isn’t built by our dad).
  • Lưu ý: is not = isn’t; are not = aren’t.

Câu nghi vấn:

Ví dụ:

  • Các lớp học tiếng Pháp có được dạy ở đây mỗi ngày không? - Yes, they are. / No, they aren’t (Are French classes taught here every day?).
  • Ngôi nhà của các bạn có phải do bố các bạn xây không? - Yes, it is. / No, it isn’t (Is your house built by your dad?).

Bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn

Dưới đây là một số bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn. Hãy làm để củng cố kiến thức của bạn.

Phần bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn

Bài tập 1: Viết lại câu bị động ở thì Hiện Tại Đơn

  1. He opens the door.
  2. We set the table.
  3. She pays a lot of money.
  4. I draw a picture.
  5. They wear blue shoes.
  6. They don’t help you.
  7. He doesn’t open the book.
  8. You do not write the letter.
  9. Does your mum pick you up?
  10. Does the police officer catch the thief?

Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng trong 4 đáp án sau

  1. Many cars ____ in Japan every year. a) manufactured b) is manufactured c) are manufactured

  2. New apps ____ to make our life easier. a) are developed b) do developed c) are develop

  3. I ____ to school by my mother. a) drive b) is driven c) am driven

  4. Food ____ every day by the chef. a) cooked b) is cooked c) are cooked

  5. History ____ by Mr. Brown. a) is teach b) teaches c) is taught

  6. The dishes ____ always ____ by Anita. a) are - done b) is - done c) are - do

  7. ____ French ____ in your country? a) Does - speak b) Is - spoken c) Is - speaks

  8. Personal emails ____ in our company. a) are not used b) not used c) is not used

Bài tập 3: Viết lại câu bị động ở thì Hiện Tại Đơn

  1. Mr Jones watches films.
  2. The people speak English.
  3. He reads comics.
  4. We play volleyball.
  5. They sing the song.
  6. I take photos.
  7. She does the housework.
  8. The policemen help the children.
  9. He writes poems.
  10. Mother waters the flowers.

Bài tập 4: Hoàn thành các câu (Câu chủ động hoặc bị động). Sử dụng Hiện Tại Đơn

  1. He (sell) ___ cars.
  2. The blue car (sell) ___.
  3. In summer, more ice cream (eat) ___ than in winter.
  4. She (call) ___ her grandparents every Friday.
  5. The letters (type) ___.
  6. He (take) ___ his medicine every day.
  7. Jane (take / not) to school by her father.
  8. We (go) ___ to school by bus.
  9. She (work / not) for a bank.
  10. Milk (keep) ___ in the refrigerator.

Bài tập 5: Hoàn thành câu với động từ ở dạng Passive Voice

  1. English (speak) ____ in many countries around the world.
  2. The book (write) ____ by a famous author.
  3. The cake (bake) ____ in the oven right now.
  4. The new shopping mall (construct) ____ in the city center.
  5. My car (repair) ____ by a skilled mechanic.
  6. Fresh vegetables (deliver) ____ to our door every morning.
  7. The meeting (schedule) ____ for tomorrow afternoon.
  8. This song (play) ____ on the radio all the time.

Bài tập 6: Đổi các câu sau từ dạng Active sang Passive

  1. They produce cars in this factory.
  2. People speak English all over the world.
  3. The chef is cooking a delicious meal in the kitchen.
  4. The company will launch a new product next month.
  5. My sister waters the plants every evening.
  6. The teacher is explaining the lesson to the students.
  7. They have already cleaned the room.
  8. The mechanic is fixing my bike right now.

Đáp án chi tiết bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn

Hãy kiểm tra đáp án và xem bạn đã làm đúng bao nhiêu câu. Nếu có sai sót, hãy học lại kiến thức và làm lại bài tập.

Đáp án bài 1

  1. The door is opened by him.
  2. The table is set by us.
  3. A lot of money is paid by her.
  4. A picture is drawn by me.
  5. Blue shoes are worn by them.
  6. You are not helped by them.
  7. The book is not opened by him.
  8. The letter is not written by you.
  9. Are you picked up by your mum?
  10. Is the thief caught by the police officer?

Đáp án bài 2

  1. c) are manufactured
  2. a) are developed
  3. c) am driven
  4. b) is cooked
  5. c) is taught
  6. a) are - done
  7. b) Is - spoken
  8. a) are not used

Đáp án bài 3

  1. Films are watched.
  2. English is spoken.
  3. Comics are read.
  4. Volleyball is played.
  5. The song is sung.
  6. Photos are taken.
  7. The housework is done.
  8. The children are helped.
  9. Poems are written.
  10. The flowers are watered.

Đáp án bài 4

  1. He sells cars.
  2. The blue car is sold.
  3. In summer, more ice cream is eaten than in winter.
  4. She calls her grandparents every Friday.
  5. The letters are typed.
  6. He takes his medicine every day.
  7. Jane is not taken to school by her father.
  8. We go to school by bus.
  9. She does not work for a bank.
  10. Milk is kept in the refrigerator.

Đáp án bài 5

  1. English is spoken in many countries around the world.
  2. The book is written by a famous author.
  3. The cake is being baked in the oven right now.
  4. The new shopping mall is being constructed in the city center.
  5. My car is being repaired by a skilled mechanic.
  6. Fresh vegetables are delivered to our door every morning.
  7. The meeting is scheduled for tomorrow afternoon.
  8. This song is played on the radio all the time.

Đáp án bài 6

  1. Cars are produced in this factory.
  2. English is spoken all over the world by people.
  3. A delicious meal is being cooked in the kitchen by the chef.
  4. A new product will be launched by the company next month.
  5. The plants are watered every evening by my sister.
  6. The lesson is being explained to the students by the teacher.
  7. The room has already been cleaned.
  8. My bike is being fixed right now by the mechanic.

Bài tập về Passive Voice thì Hiện Tại Đơn sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về chủ đề này. Loại bài tập này thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi, vì vậy hãy luyện tập thường xuyên để đạt được điểm số cao. Đối với những bạn còn yếu về kiến thức, hãy tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Ngữ Pháp của IELTS Learning.

1