Xem thêm

Bài tập về danh từ, động từ, tính từ: Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Những bài tập về danh từ, động từ, tính từ sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức về các từ loại quan trọng trong tiếng Việt. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nội dung của...

Bài tập về danh từ, động từ, tính từ

Những bài tập về danh từ, động từ, tính từ sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức về các từ loại quan trọng trong tiếng Việt. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nội dung của tài liệu này.

1. Bài tập về Danh từ

1.1 Khái niệm

  • Danh từ là những từ dùng để diễn đạt về sự vật, người, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị.
  • Danh từ được phân loại:
    • Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên các sự vật (Ví dụ: bức tranh, con đường,...).
    • Danh từ riêng: Dùng để chỉ tên riêng của người hoặc địa danh (Ví dụ: Việt Nam, Hà Nội,...).

1.2 Bài tập

Bài 1. Hãy tìm nhanh các danh từ chỉ: a. Tên các loài hoa. b. Tên các phương tiện giao thông.

Bài 2. Hãy đặt câu với các danh từ sau: a. anh em. b. bàn ghế. c. sách vở. d. con cái. e. xe cộ.

1.3 Đáp án

Bài 1. a. Tên các loài hoa: hoa hồng, hoa lan, hoa cẩm chướng, hoa xoan, hoa sữa, hoa đào, hoa mơ, hoa cẩm tú cầu,... b. Tên các phương tiện giao thông: xe máy, xe đạp, xe ô tô, xe buýt, xe khách,...

Bài 2. a. Trong một gia đình, anh em phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. b. Bàn ghế đã được lau dọn sạch sẽ từ hôm qua. c. Vào năm học mới, mẹ mua cho em rất nhiều sách vở. d. Nó là con cái nhà ai mà hiểu chuyện vậy? e. Trên đường, xe cộ đi lại tấp nập.

2. Bài tập về Động từ

2.1 Khái niệm

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Ví dụ: chạy, nói, vui, buồn,...

2.2 Bài tập

Bài 1. Hãy tìm từ khác với các từ còn lại: a. cặp sách, bút mực, học tập, thước kẻ. b. nước ngọt, trà sữa, cà phê, ăn uống. c. trái đất, đám mây, sao hỏa, bay lượn. d. chạy nhảy, hiền lành, độc ác, tốt bụng.

Bài 2. Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn, trong đó có một từ chỉ hoạt động và một từ chỉ trạng thái.

2.3 Đáp án

Bài 1. a. học tập. b. ăn uống. c. bay lượn. d. chạy nhảy.

Bài 2. Ở trường, em rất thích học môn Đạo Đức. Một tuần sẽ có hai tiết vào buổi sáng thứ ba và thứ năm. Môn Đạo đức đã dạy chúng em cách ứng xử, trò chuyện. Trong giờ học, cô giáo còn kể nhiều câu chuyện bổ ích. Sau mỗi câu chuyện, cô sẽ rút ra cho chúng em một bài học. Trong lớp ai cũng yêu thích và vui vẻ khi học Đạo đức.

Từ chỉ hoạt động: dạy, kể. Từ ngữ chỉ trạng thái: thích, vui vẻ.

3. Bài tập về Tính từ

3.1 Khái niệm

Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.

Ví dụ: xấu, đẹp, to, bé,...

3.2 Bài tập

Bài 1. Hãy tìm các từ chỉ đặc điểm tính cách của con người.

Bài 2. Tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm sau: a. dài. b. xấu. c. hiền. d. gầy. e. lùn. f. nhanh.

3.3 Đáp án

Bài 1. Một số từ ngữ chỉ đặc điểm tính cách của con người: hiền, dữ, tốt, xấu, chăm chỉ, tốt, bụng, hiền lành, độc ác, dữ tợn, nhân hậu,...

Bài 2. a. ngắn. b. đẹp. c. dữ. d. béo. e. cao. f. chậm.

Tải file chi tiết tại đây để có thêm thông tin.

Vậy là chúng ta đã ôn lại kiến thức về danh từ, động từ, và tính từ. Hãy cùng thực hành những bài tập này để nâng cao vốn từ vựng và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt của mình. Chúc các bạn thành công!

1