Xem thêm

Bài tập thì hiện tại đơn cơ bản & nâng cao (có đáp án)

Thì hiện tại đơn: Lý thuyết cơ bản và cách chia động từ Để làm bài tập về thì hiện tại đơn chính xác, bạn cần ôn tập lý thuyết về loại thì này. Trong...

Thì hiện tại đơn: Lý thuyết cơ bản và cách chia động từ

Để làm bài tập về thì hiện tại đơn chính xác, bạn cần ôn tập lý thuyết về loại thì này. Trong phần đầu tiên, Monkey sẽ giúp bạn tổng hợp ngữ pháp gồm: định nghĩa, công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết.

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một sự việc hay một hành động diễn ra và lặp lại liên tục theo thói quen, phong tục, khả năng diễn ra ở thời điểm hiện tại.

Công thức

Thì hiện tại đơn có cấu trúc gồm 3 dạng: câu khẳng định, câu phủ định và câu hỏi.

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng trong các ngữ cảnh được liệt kê dưới đây, bạn cần ghi nhớ để làm bài tập thì hiện tại đơn chính xác.

Một số cách sử dụng thì hiện tại đơn. (Ảnh: Internet)

Khi dùng để diễn tả một sự việc, hành động hay thói quen thường xuyên được lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

  • Chị gái của tôi luôn đi ngủ vào lúc 11 giờ đêm.
  • Tôi chơi bóng chày mỗi buổi chiều.

Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • Trái đất quay quanh Mặt Trời.
  • Tôi nghĩ bạn gái của cậu là một người tốt.
  • Anh ấy cảm thấy rất nhàm chán.

Diễn tả trạng thái, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ:

  • Tôi nghĩ bạn gái của cậu là một người tốt.
  • Anh ấy cảm thấy rất nhàm chán.

Diễn tả một sự việc, hoạt động xảy ra theo thời gian biểu cụ thể.

Ví dụ:

  • Chuyến bay sẽ khởi hành lúc 8 giờ sáng.

Dấu hiệu nhận biết

Để phân biệt thì hiện tại đơn với các thì hiện tại hoặc các thì khác trong tiếng Anh, bạn cần nhớ các dấu hiệu dưới đây:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong bài tập tổng hợp. (Ảnh: Internet)

Khi xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất và cụm từ như:

  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường)
  • Often (cũng có nghĩa là thường nhưng tần suất ít hơn usually)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Rarely (hiếm khi)
  • Seldom (rất hiếm)
  • Never (không bao giờ)
  • Every + khoảng thời gian (every day, every week,...)
  • Once/ Twice/ Three times/... + khoảng thời gian (once a week, three times a month,...)
  • In + buổi trong ngày (in the morning/ afternoon/ evening).

Lưu ý: Những trạng từ chỉ tần suất này thường đứng trước những động từ thường, đứng sau trợ động từ và động từ to be trong câu.

Ví dụ:

  • Chúng tôi luôn đi biển vào những ngày lễ.
  • Cô ấy đi mua sắm 3 lần mỗi tháng.

Cách chia động từ trong thì hiện tại đơn

Trong số các dạng bài về thì, chia động từ là bài tập thì hiện tại đơn cơ bản và quan trọng nhất để thực hiện các bài tập nâng cao. Bạn cần ghi nhớ 2 cách chia động thì hiện tại đơn với động từ "to be" và động từ thường để áp dụng đúng.

Cách chia động từ áp dụng bài tập thì hiện tại đơn. (Ảnh: Internet)

Cách chia động từ “to be” trong thì hiện tại đơn

Cách chia động từ thường với thì hiện tại đơn

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp về thì hiện tại đơn. Bạn có thể học thêm các loại câu của thì này được tổng hợp trong Monkey Stories. Các mẫu câu được chia theo chủ đề và kết nối dưới dạng đoạn văn giúp bạn hiểu cách dùng và ngữ cảnh chính xác nhất.

Tham gia cộng đồng ba mẹ Monkey với hơn 200.000 phụ huynh sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm tại đây.

image alt

Nhằm giúp bạn nắm vững về thì hiện tại đơn, bài tập về thì này sẽ được Monkey tổng hợp đầy đủ cùng đáp án chi tiết trong phần này. Hãy bắt đầu làm quen với các dạng bài tập cơ bản nhất để nắm vững cách chia động từ và cách dùng thì trong tiếng Anh nhé!

Tổng hợp bài tập thì hiện tại đơn. (Ảnh: Internet)

bài tập về thì hiện tại đơn cơ bản

Các dạng bài tập hiện tại đơn cơ bản gồm chia động từ, điền động từ tobe/ thường tương ứng với chủ ngữ số ít, số nhiều, sắp xếp, sửa lỗi sai trong câu, v.v...

Bài 1. Bài tập chia động từ thì hiện tại đơn (thêm s/es)

  1. My sister works in a hospital.
  2. Cat likes fish.
  3. She lives in California.
  4. It rains almost every morning in London.
  5. My mother fries eggs for breakfast everyday.
  6. The museum closes at six o'clock.
  7. Peter tries hard in class, but I don't think he'll pass.
  8. Jessica is so smart that she passes every exam without even trying.
  9. My life is so boring. I just watch TV everyday.
  10. My girlfriend writes to me two times a week.
  11. Do you speak French?
  12. He doesn't live in HoChiMinh city.

Bài 2. Dùng do/does hoặc do not/does not hoàn thành các câu sau

  1. He doesn't ride a bike to his office.
  2. Their friends don't live in a big house.
  3. The cat does/doesn't like me.
  4. They don't do their homework on Sundays.
  5. Mike does/doesn't play baseball in the afternoons.
  6. Do they take a bus to school every morning?
  7. The train doesn't arrive at 8 a.m.
  8. We don't go to bed at midnight.
  9. My sister doesn't finish work at 7 p.m.
  10. Does she often play the piano?

Bài 3. Điền has/have hoặc has not/ have not để hoàn thiện câu

  1. She has a new haircut today.
  2. I usually have breakfast at 6 a.m.
  3. We have a holiday in October every year.
  4. They don't have breakfast every morning.
  5. Linh doesn’t usually have lunch.
  6. They have breakfast together everyday.
  7. We have some posters.
  8. She has many foreign friends.
  9. Nicky always has lunch at a Japan restaurant.
  10. He has some bananas.

Bài 4. Bài tập thì hiện tại đơn chia động từ to be

  1. My book is on the table.
  2. That school is big.
  3. Who is that?
  4. This is a ruler.
  5. They are from the USA.
  6. No, it isn't.
  7. Is your room big?
  8. There is a lamp in the desk.
  9. I am a student.
  10. This is her yellow dress.

Bài 5. Bài tập sắp xếp câu hoàn chỉnh thì hiện tại đơn

  1. Do you speak French?

  2. When does she go home?

  3. They clean the kitchen.

  4. Where does she ride her car?

  5. Ben works in the hospital.

Bài 6. Bài tập hiện tại đơn về tìm và sửa lỗi sai

  1. He doesn’t play football in the afternoon.

  2. The bus doesn't arrive at 8 a.m.

  3. Our friends don't live in a big house.

  4. They don't do their homework on weekends.

  5. The cat doesn't like me.

Bài 7. Bài tập thì hiện tại đơn hoàn thành đoạn văn

My cousin, Peter, has a dog. It is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name is Kiki and it likes eating pork. However, it never bites anyone; sometimes it barks when strange guests visit. To be honest, it is very friendly. It doesn't like eating fruits, but it often plays with them. When the weather becomes bad, it just sleeps in his cage all day. Peter plays with Kiki every day after school. There are many people on the road, so Peter doesn't let the dog run into the road. He often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

Bài 8. Chuyển từ câu khẳng định thành câu phủ định

  1. I don't usually go to church on the weekend.
  2. I don't like explorations in the deep forest.
  3. I don't study medicine according to my father's wishes.
  4. We don't clean the bedroom twice a day.
  5. My mother doesn't help me with my homework every evening.

Đáp án bài tập về thì hiện tại đơn cơ bản

Bây giờ! Hãy kiểm tra đáp án bài tập thì hiện tại đơn của bạn đã chuẩn chưa nhé! Nếu đã thành thạo hãy tiếp tục thử sức với phần bài tập nâng cao.

Đáp án bài 1.

  1. My sister works in a hospital.
  2. Cat likes fish.
  3. She lives in California.
  4. It rains almost every morning in London.
  5. My mother fries eggs for breakfast everyday.
  6. The museum closes at six o'clock.
  7. Peter tries hard in class, but I don't think he'll pass.
  8. Jessica is so smart that she passes every exam without even trying.
  9. My life is so boring. I just watch TV everyday.
  10. My girlfriend writes to me two times a week.
  11. Do you speak French?
  12. He doesn't live in HoChiMinh city.

Đáp án bài 2.

  1. He doesn't ride a bike to his office.
  2. Their friends don't live in a big house.
  3. The cat does/doesn't like me.
  4. They don't do their homework on Sundays.
  5. Mike does/doesn't play baseball in the afternoons.
  6. Do they take a bus to school every morning?
  7. The train doesn't arrive at 8 a.m.
  8. We don't go to bed at midnight.
  9. My sister doesn't finish work at 7 p.m.
  10. Does she often play the piano?

Đáp án bài 3.

  1. She has a new haircut today.
  2. I usually have breakfast at 6 a.m.
  3. We have a holiday in October every year.
  4. They don't have breakfast every morning.
  5. Linh doesn’t usually have lunch.
  6. They have breakfast together everyday.
  7. We have some posters.
  8. She has many foreign friends.
  9. Nicky always has lunch at a Japan restaurant.
  10. He has some bananas.

Đáp án bài 4.

  1. My book is on the table.
  2. That school is big.
  3. Who is that?
  4. This is a ruler.
  5. They are from the USA.
  6. No, it isn't.
  7. Is your room big?
  8. There is a lamp in the desk.
  9. I am a student.
  10. This is her yellow dress.

Đáp án bài 5.

  1. Do you speak French?
  2. When does she go home?
  3. They clean the kitchen.
  4. Where does she ride her car?
  5. Ben works in the hospital.

Đáp án bài 6.

  1. He doesn’t play football in the afternoon.
  2. The bus doesn't arrive at 8 a.m.
  3. Our friends don't live in a big house.
  4. They don't do their homework on weekends.
  5. The cat doesn't like me.

Đáp án bài 7.

  1. has
  2. is
  3. is
  4. likes
  5. never bites
  6. barks
  7. is
  8. doesn’t like
  9. often plays
  10. becomes
  11. just sleeps
  12. plays
  13. are
  14. doesn’t let
  15. often takes
  16. is sometimes

Đáp án bài 8.

  1. I usually go to church on the weekend.
  2. I like explorations in the deep forest.
  3. I study medicine according to my father's wishes.
  4. We clean the bedroom twice a day.
  5. My mother helps me with my homework every evening.

Bài tập thì hiện tại đơn nâng cao

Dưới đây là một số bài tập hiện tại đơn ở mức độ khó hơn, các bạn hãy cùng làm thử và kiểm tra đáp án.

Bài 1. Chia động từ ở thì hiện tại đơn

  1. Look. She is listening to us.
  2. We are staying at a hotel this month.
  3. I go to bed early on Mondays.
  4. My mother is at the shop. She is buying a new dress.
  5. Ben has a lot of money.
  6. They usually leave on Thursday.
  7. Please, stop! You are driving so fast!
  8. We meet in Emma each year.
  9. We go to discos on Sundays.
  10. He normally comes on time. I can’t hear you!

Bài 2. Cho dạng đúng của động từ để hoàn thành đoạn văn (thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn)

Dear Editor! I am writing this letter because it seems to me that far too many changes are taking place in my country these days, and, as a result, we are losing our identity. I live in a small town but even this town is changing before my eyes. For example, town authorities are building a burger place where my favourite restaurant used to be. Our culture belongs to everybody, and I don't understand why the town leaders aren't doing to preserve it. They simply don't care. In fact, I am thinking of starting an action group. I am appearing on a TV show on Friday evening to make people aware of how important this issue is. It’s time for us to start doing something before it gets too late.

Bài 3. Nối động từ ở cột A với cụm từ ở cột B sao cho phù hợp

  • Buy peach blossoms -> go to a pagoda
  • Cook special food -> hang a calendar
  • Decorate the house -> make a wish
  • Do the shopping -> play cards
  • Give lucky money -> visit relatives

Đáp án bài tập thì hiện tại đơn nâng cao

Bài 1.

  1. Look. She is listening to us.
  2. We are staying at a hotel this month.
  3. I go to bed early on Mondays.
  4. My mother is at the shop. She is buying a new dress.
  5. Ben has a lot of money.
  6. They usually leave on Thursday.
  7. Please, stop! You are driving so fast!
  8. We meet in Emma each year.
  9. We go to discos on Sundays.
  10. He normally comes on time. I can’t hear you!

Bài 2.

Dear Editor! I am writing this letter because it seems to me that far too many changes are taking place in my country these days, and, as a result, we are losing our identity. I live in a small town but even this town is changing before my eyes. For example, town authorities are building a burger place where my favourite restaurant used to be. Our culture belongs to everybody, and I don't understand why the town leaders aren't doing to preserve it. They simply don't care. In fact, I am thinking of starting an action group. I am appearing on a TV show on Friday evening to make people aware of how important this issue is. It’s time for us to start doing something before it gets too late.

Bài 3.

  • Buy peach blossoms -> visit relatives
  • Cook special food -> hang a calendar
  • Decorate the house -> make a wish
  • Do the shopping -> go to a pagoda
  • Give lucky money -> play cards

Trên đây là bài viết tổng hợp về bài tập thì hiện tại đơn. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này và làm tốt hơn các bài tập liên quan. Hãy cùng thực hành thường xuyên để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

1