Xem thêm

80+ Câu bài tập đại từ chỉ định (this, that, these, those) hay nhất có đáp án

Trong tiếng Anh, đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) được sử dụng để chỉ khoảng cách về thời gian, không gian và khái niệm. Có 4 từ đại từ chỉ định hay gặp nhất là:...

Những đại từ chỉ định hay gặp trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh, đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) được sử dụng để chỉ khoảng cách về thời gian, không gian và khái niệm. Có 4 từ đại từ chỉ định hay gặp nhất là: this (người này, cái này), that (người kia, cái kia), these (những người này, những cái này) và those (những người kia, những cái kia).

Ví dụ:

  • This is my dad. (Đây là bố tôi).
  • That is my book. (Đó là cuốn sách của tôi).
  • These are my parents. (Đây là bố mẹ tôi).
  • Those are my books. (Đó là những cuốn sách của tôi).

Ngoài ra, còn có những đại từ chỉ định khác như such, same, none, neither được sử dụng như thế nào? Bạn cần phân biệt đại từ chỉ định với tính từ chỉ định để tránh nhầm lẫn ngữ pháp.

Để hiểu rõ hơn về đại từ chỉ định trong tiếng Anh, hãy đọc bài viết sau: Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns) - tất cả những gì bạn cần biết

80+ Câu bài tập đại từ chỉ định hay nhất

Bài 1: Chọn một trong bốn đại từ chỉ định: This, that, these, those điền vào chỗ trống các câu dưới đây

  1. Look at ____ newspaper here.
  2. are my grandparents, and people over there are my friend's grandparents.
  3. ____ building over there is the Chrysler Building.
  4. is my mobile phone and is your mobile phone on the shelf over there.
  5. photos here are much better than photos on the book.
  6. ____ was a great evening.
  7. Are ____ your pencils here?
  8. ____ bottle over there is empty.
  9. ____ bricks over there are for your chimney.
  10. John, take ____ folder and put it on the desk over there.

Bài 2: Điền một đại từ chỉ định phù hợp để hoàn thành câu

  1. Pass me ____ magazine, please.
  2. Look! I have ____ photo of Joan in my wallet.
  3. Look at ____ magazine here. It’s great.
  4. Pass me ____ pencils. They are on the desk.
  5. Come here. Is ____ your key?
  6. Who’s ____ person in the street?
  7. Give me ____ books, please.
  8. ____ questions are difficult. Can you help me?
  9. ____ is my brother, Jack.
  10. ____ are my sisters, Olivia and Jenny.
  11. Come here. Look at ____ picture.
  12. Look at ____ clouds.

Bài 3: Viết lại những câu sau bằng cách thay đổi đại từ số ít sang đại từ số nhiều

Ex: This car is new. => These cars are new.

  1. This orange is very nice.
  2. That student writes well.
  3. That house is near the beach.
  4. This book belongs to George.
  5. That dog barks all night.
  6. That computer is old.
  7. This lesson is very difficult.
  8. That person sings badly.
  9. This exercise is easy.
  10. This man works at my shop.

Bài 4: Chọn một đại từ chỉ định this that these those phù hợp để hoàn thành những câu sau

  1. I can tell ____ you worked very hard. (that/ those)
  2. Will all ____ people attend the ceremony? (that/ these)
  3. I can tell ____ he is upset. (that/ those)
  4. ____ people are ecstatic about the performance. (These/ That)
  5. ____ animals are very hungry. (This/ Those)
  6. We will take ____ chairs inside the living room. (those/ that)
  7. Do you know ____ he told the truth? (that/ these)
  8. ____ is my favourite restaurant to eat at. (This/ Those)
  9. ____ shops are having a sale on Saturday. (Those/ That)
  10. I can tell ____ is the last chance I will get. (these/ this)
  11. Do you know ____ rules? (that/ these)
  12. Should we bring ____ flowers home. (those/ that)
  13. I know ____ you are upset. (these/ that)
  14. ____ days are my last in the school. (These/ This)

Bài 5: Gạch chân những đại từ chỉ định hay tính từ chỉ định trong mỗi câu dưới đây

Viết DP (Demonstrative pronoun) nếu từ đó là đại từ chỉ định, viết DA (Demonstrative adjective) nếu đó là tính từ chỉ định.

  1. ___ Those cattle are running away.
  2. ___ This is the last straw.
  3. ___ I gave you those books yesterday.
  4. ___ I will forget this if I don’t write it down.
  5. ___ These actors are very skilled.
  6. ___ I can readily see that.
  7. ___ This fruit is rotten.
  8. ___ Give me that hat.
  9. ___ That is all there is.
  10. ___ Those are stinky

Bài 6: Gạch chân những đại từ chỉ định trong đoạn văn dưới đây (không gạch chân những tính từ chỉ định)

(Có 10 đại từ chỉ định cần tìm)

These are the worst brownies I have ever tasted. That is the truth. Such is baking, but none are edible. I should try these cookies instead. I will have this or that, and find something delicious. I will forget this ever happened and eat those brownies again. I tasted two cookies and neither is much better than the brownies. This is awful. Such is life!

Bài 7: Trong đoạn văn dưới đây, hãy gạch chân các từ “such”, “none” và “neither” ở vị trí chúng được dùng như đại từ chỉ định

Neither my brother nor I enjoy eating eggs. Our mom would ask if we liked them fried or scrambled, and we’d answer “Neither.” Such was our preference, but our mom didn’t give up. One day, she presented us with a new breakfast. It had cheese, olives, peppers, and sausage. My brother and I looked for eggs and saw none, so we ate them all. Neither one of us had ever such a delicious breakfast. Such was our first experience with an omelet - but definitely not our last!

Bài 8: Trong những câu dưới đây. Nếu “such”, “none” hoặc “neither” được sử dụng như đại từ chỉ định thì viết DP, nếu chúng được sử dụng như tính từ chỉ định thì viết DA vào bên cạnh mỗi câu

  1. I had such a good time last night. ____ (DA)
  2. Such is life in a rural neighborhood. ____ (DP)
  3. Such strength you have! ____ (DA)
  4. None of these dresses fit. ____ (DA)
  5. I looked for more pencils but found none. ____ (DP)
  6. There are none left for me. ____ (DP)
  7. Neither is more qualified than the other. ____ (DP)
  8. If you give Michelle a choice, she’ll pick neither. ____ (DP)
  9. Neither Fred nor I have been to the skate park. ____ (DA)

Bài 9: Gạch chân các đại từ chỉ định trong mỗi câu dưới đây

Viết S nếu đại từ đó làm chủ ngữ (Subject pronoun), viết O nếu đại từ đó làm tân ngữ (Object pronoun).

  1. ___ These look really difficult.
  2. ___ I cannot forget this.
  3. ___ That was really awesome.
  4. ___ Mom said I couldn’t buy those.
  5. ___ Did you bake these?

Đáp án bài tập đại từ chỉ định - Bài tập this that these those:

  • Bài 5:

    1. DA - Those cattle are running away.
    2. DP - This is the last straw.
    3. DA - I gave you those books yesterday.
    4. DP - I will forget this if I don’t write it down.
    5. DA - These actors are very skilled.
    6. DP - I can readily see that.
    7. DA - This fruit is rotten.
    8. DA - Give me that hat.
    9. DP - That is all there is.
    10. DP - Those are stinky.
  • Bài 6: These are the worst brownies I have ever tasted. That is the truth. Such is baking, but none are edible. I should try these cookies instead. I will have this or that, and find something delicious. I will forget this ever happened and eat those brownies again. I tasted two cookies and neither is much better than the brownies. This is awful. Such is life!

  • Bài 7: Neither my brother nor I enjoy eating eggs. Our mom would ask if we liked them fried or scrambled, and we’d answer “Neither.” Such was our preference, but our mom didn’t give up. One day, she presented us with a new breakfast. It had cheese, olives, peppers, and sausage. My brother and I looked for eggs and saw none, so we ate them all. Neither one of us had ever such a delicious breakfast. Such was our first experience with an omelet - but definitely not our last!

  • Bài 8:

    1. I had such a good time last night. (DA)
    2. Such is life in a rural neighborhood. (DP)
    3. Such strength you have! (DA)
    4. None of these dresses fit. (DA)
    5. I looked for more pencils but found none. (DP)
    6. There are none left for me. (DP)
    7. Neither is more qualified than the other. (DP)
    8. If you give Michelle a choice, she’ll pick neither. (DP)
    9. Neither Fred nor I have been to the skate park. (DA)
  • Bài 9:

    1. S - These look really difficult.
    2. O - I cannot forget this.
    3. S - That was really awesome.
    4. O - Mom said I couldn’t buy those.
    5. O - Did you bake these?

Hy vọng những bài tập trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đại từ chỉ định trong tiếng Anh. Đừng quên thực hiện thường xuyên để rèn kỹ năng của mình.

1