20 CÁCH NÓI LỜI KHÔNG ĐỒNG Ý MỘT CÁCH LỊCH SỰ

Bạn Có Biết Làm Thế Nào Để Một Cuộc Giao Tiếp Tiếng Anh Thành Công? Trong giao tiếp, chắc chắn sẽ có lúc bất đồng quan điểm, nhưng không phải ai cũng biết cách đưa...

Bạn Có Biết Làm Thế Nào Để Một Cuộc Giao Tiếp Tiếng Anh Thành Công? Trong giao tiếp, chắc chắn sẽ có lúc bất đồng quan điểm, nhưng không phải ai cũng biết cách đưa ra ý kiến của mình một cách lịch sự. Lịch sự trong giao tiếp chính là chìa khóa để duy trì mối quan hệ cũng như cuộc nói chuyện của bạn. Vì vậy, bài viết này sẽ mang đến cho bạn các cách nói lời không đồng ý hoặc chỉ đồng ý một phần một cách lịch sự nhé!

Có Thể Bắt Đầu Sự Không Đồng Ý Bằng:

  • #Well... Ví dụ: Well, gia đình tôi sẽ thăm ông bà vào thứ Hai nên tôi không thể tham gia buổi tiệc.

  • #Actually.... Ví dụ: Actually, tôi đã bận vào ngày hôm đó.

  • #Sorry, but... Ví dụ: Sorry, but tôi phải làm bài tập về nhà. Hẹn các bạn chơi bóng vào ngày mai nhé.

  • #I am afraid that... Ví dụ: I'm afraid that tôi phải tăng ca ngày mai, nên không thể đi ăn tối với bạn.

Và Theo Sau Là:

  • #From my perspective... Ví dụ: From my perspective, chúng ta không nên đánh giá một người khi mới gặp lần đầu.

  • #I have a completely different opinion... Ví dụ: I have a completely different opinion, con gái không nên đi về muộn dù đi chơi với ai.

  • #I have to disagree with that. Ví dụ: I have to disagree with that, tất cả chúng ta đều cần có không gian riêng.

  • #I respectfully disagree. Ví dụ: I respectfully disagree with you. Việc đưa sản phẩm ra thị trường mà không tìm hiểu sẽ rất dễ thua lỗ.

  • #I respect your point, but... Ví dụ: I respect your point of view, nhưng chúng ta cần họp cả đội để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất.

  • #You may be right, but... Ví dụ: You may be right, nhưng thực tế AI rất khó thay thế con người.

  • #Maybe, but... Ví dụ: Maybe, sự phát triển không ngừng của AI sẽ khiến nhiều người có nguy cơ mất việc.

  • #In my opinion... Ví dụ: In my opinion, thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình là vô cùng cần thiết.

  • #I can not go along with that... Ví dụ: I can not go along with that, chúng ta không nên cho con tự lập sớm.

  • #I do not share your opinion... Ví dụ: I do not share your opinion, hành động nghỉ việc đột ngột gây ảnh hưởng rất nhiều đến tập thể.

  • #You make/ have a point, but... Ví dụ: You have a point, nhưng để phát triển doanh nghiệp thì đầu tư marketing là vô cùng cần thiết.

  • #That could be true, but... Ví dụ: That may be true, nhưng công ty không có HR thì liệu có đảm bảo về các chế độ đãi ngộ cho nhân viên không?

  • #I see what you mean, but... Ví dụ: I see what you mean, nhưng chúng ta cần một người lãnh đạo có tầm nhìn để dẫn dắt.

  • #It is a good idea, but... Ví dụ: It is a good idea, nhưng ở thời điểm này chúng ta không thể làm nó được.

  • #That makes sense, but... Ví dụ: That makes sense, nhưng tôi cần bàn bạc lại với các ban lãnh đạo trước khi quyết định nó.

  • #I totally agree with you, but we also have to consider... Ví dụ: I totally agree with you, nhưng chúng ta cũng phải xem xét về chi phí phát sinh của dự án, tránh việc ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty.

Cách Nói Đồng Ý Một Việc Gì Đó

  • #Exactly! / That’s right! / Correct! / You are so right./ That’s true! Ví dụ: Exactly! Xây dựng một chiến dịch marketing chi tiết sẽ giúp bạn dễ dàng theo dõi và quản lý mọi thứ.

  • #Precisely! / Totally! / Absolutely! Ví dụ: Absolutely! Không nên tin tưởng vào một người từng lừa dối bạn.

  • #I couldn’t agree more! Ví dụ: I couldn't agree more! Thời tiết đang dần thay đổi do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.

  • #I am with you on that! Ví dụ: I'm with you on that! Chúng ta không nên áp đặt suy nghĩ lên bọn trẻ.

  • #I totally agree with you! Ví dụ: I totally agree with you! Internet đang cướp đi tuổi thơ của rất nhiều đứa trẻ.

  • #That’s exactly what I think. Ví dụ: That's exactly what I thought. Thức khuya dậy muộn là thói quen xấu của rất nhiều bạn trẻ hiện nay.

  • #That’s a good point. Ví dụ: That's a good point. Tận dụng ngách thị trường để phát triển sản phẩm.

Cách Nói Phản Đối

  • #I don’t think so! Ví dụ: I do not think so! Mọi người nên có chính kiến riêng.

  • #I disagree (entirely). Ví dụ: I disagree. Thay đổi dự án đột ngột có thể ảnh hưởng đến chất lượng.

  • #I’m afraid I can’t agree. Ví dụ: I'm afraid I can't agree. Não con người không thể dễ dàng thay thế bằng AI.

  • #I’m afraid you are wrong. Ví dụ: I'm afraid you're wrong. Nghỉ việc đột ngột không xin phép có thể không nhận được lương.

  • #Definitely not! Ví dụ: Definitely not! Chúng ta không phải là người yêu của nhau.

  • #That’s not the point! Ví dụ: That's not the point! Vấn đề là cách anh ta cư xử với mọi người.

  • #That’s highly debatable! Ví dụ: That's highly debatable! Hành động quấy rối nơi làm việc cần được lên án.

  • #That’s highly unlikely. Ví dụ: That's highly unlikely. AI không thể hoàn toàn thay thế con người.

  • #I wonder whether that’s the case. Ví dụ: I wonder whether that's the case, chúng ta nên hỏi ý kiến của giáo viên trước.

  • #I am not sure/certain about that. Ví dụ: I'm not sure about that. Quyết định lúc nóng giận rất sai lầm.

  • #Well, I don’t know. Ví dụ: Well, I don't know. Xác định của chúng ta phụ thuộc vào sự đồng ý của bố mẹ.

  • #Well, it depends … Ví dụ: Well, it depends, phụ thuộc vào sự đồng ý của bố mẹ.

  • #I’m inclined to disagree with that… Ví dụ: I'm inclined to disagree with that, không nên cho con tự lập sớm.

Hy vọng với những cách diễn đạt trên, bạn sẽ có thêm nhiều phương pháp để trình bày quan điểm của mình một cách lịch sự.

1